Cẩm nang hướng dẫn bình bài in — PrynX
Bình bản nhanh gọn, chuẩn kích thước và tiết kiệm giấy in.
Hướng dẫn trực quan cách sử dụng các công cụ bình bài trên PrynX: từ xem file, bình bài xén danh thiếp/tờ rơi, tạo đường bế tem nhãn đến bình sách in nhanh đóng ghim.
💡 Mẹo xem nhanh: Bạn chỉ cần bấm vào các số tròn trên hình (hoặc bấm vào từng dòng trong bảng) để xem ngay công dụng và kinh nghiệm thực tế tại xưởng.
PHẦN 1 — Không gian làm việc & thanh công cụ Viewer chung
Làm chủ toàn bộ các nút điều hướng cửa sổ, thanh thực đơn, thanh công cụ xem/đo/chỉnh sửa PDF, cột quản lý trang thu nhỏ (Thumbnails) và thanh trạng thái kỹ thuật.
Thanh tiêu đề (TitleBar), thanh thực đơn (MenuBar), thanh tab đa tài liệu (MDI TabBar) & cột danh mục công cụ
Toàn cảnh giao diện PrynX khi mở một tài liệu PDF 2 mặt (90 × 54 mm). Từng nút điều khiển cửa sổ, menu lệnh, tab tài liệu và bộ lọc công cụ bên phải đều được khoanh vùng và đánh số thứ tự riêng biệt.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Cài đặt hệ thống (⚙)
|
Nút bấm (Mở hộp thoại Cài đặt) | Mở bảng cấu hình chung của PrynX: thiết lập đường dẫn phần mềm bên thứ ba (Adobe Illustrator, CorelDRAW cho tính năng BếPRO), cấu hình bộ nhớ đệm (Cache), quản lý Preset hệ thống và thông tin máy chủ xử lý. | Dùng khi lần đầu cài đặt máy để liên kết đường dẫn Illustrator/CorelDRAW hoặc kiểm tra cấu hình phần cứng. |
| 2 |
Chuyển đổi Giao diện Sáng / Tối (☀ / 🌙)
|
2 chế độ: Sáng (Light) / Tối (Dark) | Chuyển đổi toàn bộ màu nền giao diện phần mềm giữa tông Sáng (Light Mode) và tông Tối chuyên nghiệp (Dark Mode — chuẩn phòng chế bản giúp mắt không bị mỏi và không làm lệch cảm nhận màu sắc của bản in PDF). | Bật chế độ Tối khi đứng máy chế bản thời gian dài hoặc khi cần soi chi tiết màu sắc CMYK trên màn hình. |
| 3 |
Chuyển đổi Ngôn ngữ (VN / EN)
|
Tiếng Việt (VN) / Tiếng Anh (EN) | Đổi tức thì toàn bộ nhãn nút bấm, tên công cụ và chú giải kỹ thuật giữa tiếng Việt (thuật ngữ ngành in Việt Nam chuẩn: bình bài, trở nhíp, tràn lề, dấu xén...) và tiếng Anh quốc tế. | Giữ mặc định VN cho thợ chế bản Việt Nam; chuyển sang EN khi làm việc với tài liệu hoặc kỹ thuật viên nước ngoài. |
| 4 |
Thu nhỏ cửa sổ xuống khay (Minimize ─)
Win + ↓
|
Điều khiển cửa sổ Windows | Ẩn tạm cửa sổ PrynX xuống thanh tác vụ (Taskbar) của Windows trong khi các tiến trình bình bản nặng ở hậu trường vẫn tiếp tục chạy bình thường. | Khi cần chuyển sang cửa sổ Zalo/Excel khách gửi hoặc phần mềm thiết kế khác. |
| 5 |
Phóng to toàn màn hình / Khôi phục (Maximize □)
F11 / Nhấp đúp TitleBar
|
Toàn màn hình / Cửa sổ nổi | Mở rộng cửa sổ PrynX chiếm trọn màn hình làm việc hoặc thu về kích thước cửa sổ tùy chỉnh. | Luôn phóng to toàn màn hình khi bình bài để vùng xem tờ in và khung sơ đồ bố cục hiển thị rộng rãi nhất. |
| 6 |
Đóng ứng dụng PrynX (Close ✕)
Alt + F4
|
Thoát chương trình | Đóng phần mềm PrynX và tự động giải phóng tiến trình xử lý ngầm (FastAPI sidecar & bộ nhớ PDFium). Nếu có tab kết quả bình bản chưa lưu (có dấu *), hệ thống sẽ cảnh báo trước khi thoát. | Khi kết thúc ca làm việc. |
| 7 |
Menu Tệp (File)
Alt + F
|
Mở file (Ctrl+O), Lưu (Ctrl+S), Lưu thành (Ctrl+Shift+S), Xuất ảnh, In (Ctrl+P), Đóng tab (Ctrl+W) | Chứa toàn bộ các lệnh quản lý tệp tin đầu vào và đầu ra: mở thêm nhiều file PDF cùng lúc, lưu đè lên file hiện tại, lưu thành bản sao mới sau khi bình bản, xuất trang PDF ra ảnh PNG/JPEG/TIFF hoặc gọi lệnh in. | Dùng hàng ngày để nạp file khách gửi và xuất file PDF bình bản thành phẩm ra máy ghi kẽm (CTP) hoặc máy in kỹ thuật số. |
| 8 |
Menu Sửa (Edit)
Ctrl+Z / Ctrl+Y
|
Hoàn tác (Undo - Ctrl+Z), Làm lại (Redo - Ctrl+Y) | Quản lý lịch sử thao tác chỉnh sửa trực tiếp trên tài liệu PDF đang mở (như xoay trang, xóa trang, cắt khổ Crop, chỉnh sửa đối tượng vector/text). | Khi lỡ tay xóa nhầm trang, cắt khổ sai hoặc muốn quay lại bước xử lý liền trước. |
| 9 |
Menu Xem (View)
Ctrl+0 / Ctrl+1 / Ctrl+2
|
Phóng to/Thu nhỏ, Vừa trang, Vừa ngang, Kích thước 100%, Bật/Tắt Thước đo (Rulers), Bật/Tắt Thumbnails | Điều khiển chế độ quan sát trên màn hình, bao gồm bật/tắt thước đo kỹ thuật (Rulers & Guides) và đóng/mở các thanh công cụ hai bên. | Khi cần bật thước đo để kéo đường gióng kiểm tra lề nhíp hoặc chuyển đổi nhanh chế độ hiển thị. |
| 10 |
Menu Công cụ (Tools)
|
Danh mục đầy đủ 6 nhóm công cụ chế bản & bình bản | Cung cấp lối tắt truy cập mọi công cụ của PrynX ngay từ thanh thực đơn trên cùng ngay cả khi bạn đã thu gọn cột công cụ bên phải. | Khi muốn mở nhanh một công cụ khác trong lúc đang phóng to bản vẽ. |
| 11 |
Menu Cửa sổ (Window)
Ctrl + Tab
|
Danh sách các Tab tài liệu đang mở, Đóng tất cả tab khác | Liệt kê toàn bộ các tab PDF đang mở trong phiên làm việc để chuyển đổi nhanh hoặc dọn dẹp các tab nháp. | Khi mở cùng lúc 10–20 mã hàng tem nhãn khác nhau và cần nhảy nhanh tới đúng file cần tìm. |
| 12 |
Menu Trợ giúp (Help)
F1
|
Hướng dẫn sử dụng, Phím tắt, Quản lý Bản quyền (License PRO), Kiểm tra cập nhật | Tra cứu bảng phím tắt, kiểm tra trạng thái kích hoạt gói bản quyền PRO và xem thông tin phiên bản phần mềm. | Khi cần kích hoạt mã bản quyền PRO hoặc xem danh sách phím tắt tăng tốc thao tác. |
| 13 |
Tab Trang chủ (Home)
|
Màn hình khởi đầu & Danh sách file gần đây | Chuyển về giao diện Trang chủ chứa khu vực kéo-thả mở file mới, danh sách các file vừa làm việc gần đây và lối tắt tạo khuôn bế bao bì 2D/3D. | Nhấp vào khi muốn mở thêm file mới từ danh sách lịch sử gần đây mà không cần đóng file đang làm. |
| 14 |
Tab Tài liệu PDF đang làm việc (MDI Document Tab)
Ctrl + W (Đóng tab)
|
Hỗ trợ mở song song nhiều tab, kéo-thả đổi vị trí, dấu * báo chưa lưu | Mỗi file PDF gốc hoặc tờ in kết quả sau khi bình bản sẽ nằm trên một Tab độc lập (giống trình duyệt hoặc Adobe Illustrator). Nếu tên tab có dấu hoa thị (*), file đó vừa được tạo mới hoặc chỉnh sửa trong bộ nhớ và cần nhấn Ctrl+S để lưu ra ổ đĩa. | Giúp đối chiếu trực tiếp giữa Tab file gốc của khách và Tab tờ in đã bình bản chỉ bằng 1 cú nhấp chuột. |
| 15 |
Nút Thu gọn Menu công cụ phải (»)
|
Bật / Tắt thu gọn thành dải Icon dọc | Thu hẹp bảng danh mục công cụ rộng 390px bên phải thành một dải biểu tượng (icon strip) siêu gọn rộng 42px sát mép phải màn hình. | Dùng khi muốn dành tối đa diện tích màn hình để soi bản in PDF khổ lớn. |
| 16 |
Ô Tìm kiếm công cụ nhanh (/)
Phím /
|
Tìm theo tên tiếng Việt, tiếng Anh hoặc từ khóa nghiệp vụ | Lọc tức thì danh sách hơn 25 công cụ chế bản theo từ khóa bạn gõ (ví dụ: gõ "xén", "bế", "offset", "bleed", "cmyk", "qr", "số nhảy"). | Nhấn phím "/" trên bàn phím rồi gõ vài chữ cái đầu để mở ngay công cụ cần dùng trong 1 giây. |
| 17 |
Nút Thu gọn / Mở rộng tất cả nhóm công cụ (✕)
|
Đóng / Mở toàn bộ 6 nhóm công cụ cùng lúc | Thu gọn tất cả 6 nhóm danh mục công cụ thành các thanh tiêu đề ngắn gọn hoặc bung mở toàn bộ chỉ với 1 cú nhấp. | Khi danh sách công cụ đang mở dài và bạn muốn thu gọn để nhảy nhanh xuống nhóm Bình Bài ở phía dưới. |
| 18 |
Nút Bộ công cụ theo mô hình tiệm (Shop Profile 🎛)
|
Tất cả, Tiệm In Nhanh, Xưởng Tem Nhãn Decal, Xưởng Hộp Bao Bì, Nhà In Offset | Chỉ hiển thị những công cụ đúng với mô hình sản xuất của xưởng bạn và ẩn đi các nhóm ít dùng, giúp giao diện gọn gàng tối đa. | Thiết lập 1 lần theo chuyên môn của từng máy trạm (ví dụ máy chuyên bình tem decal thì chọn hồ sơ Tem Nhãn). |
| 19 |
Danh mục 6 Nhóm Công cụ Chế bản & Bình bản
|
Chuẩn bị File, Kỹ thuật In (Prepress), Dữ liệu Biến đổi (VDP), Bình Bài In, Bình Bài Offset, Xử lý Ảnh | Tổ chức toàn bộ công cụ theo đúng trình tự quy trình sản xuất của nhà in: từ Kiểm tra lỗi (Preflight) → Sửa kích thước/Tràn lề → Đóng số nhảy/QR VDP → Bình Bài Xén / Bình Tem Bế / Bình Sách / Bình Offset. | Nhấp vào tên công cụ bất kỳ để mở bảng thông số điều khiển tương ứng ngay tại cột phải. |
Chi tiết từng nút trên thanh công cụ Viewer (AcrobatToolbar) & menu bố cục trang
Toàn bộ 24 nút chức năng và ô nhập liệu trên thanh công cụ chính nằm ngay dưới thanh Tab, cùng menu thả xuống "Hiển thị" (25) đang mở. Các số thứ tự chẵn/lẻ được bố trí so le trên – dưới để không che khuất biểu tượng của bất kỳ nút nào.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Xuất ảnh (Export Images)
|
Định dạng: PNG, JPEG, TIFF | Độ phân giải: 72–1200 DPI | Hệ màu: RGB / CMYK | Kết xuất trang hiện tại hoặc toàn bộ các trang của file PDF đang mở thành file hình ảnh độ phân giải cao. | Dùng khi cần gửi ảnh duyệt bài (proof) qua Zalo cho khách hàng xác nhận trước khi xuống lệnh in, hoặc xuất TIFF CMYK cho máy in khổ lớn. |
| 2 |
Nút Xử lý viền (Border Clean & Bleed Fill)
|
Xóa viền bẩn dư thừa / Phủ tràn lề tự động từ màu biên trang | Công cụ cứu hộ file khách gửi: cho phép tẩy trắng phần rìa bẩn quanh mép trang hoặc tự động lấy mẫu màu sát biên trang để kéo dài ra ngoài tạo vùng tràn lề (Bleed). | Dùng ngay khi khách gửi file thiết kế thiếu tràn lề (cắt sát chữ/nền) hoặc file scan có viền đen quanh mép. |
| 3 |
Nút Ghi quy trình (Record Recipe ●)
|
Bật / Dừng ghi chuỗi thao tác tự động (Macro / Action) | Tự động ghi nhớ một CHUỖI nhiều bước thao tác liên tiếp của bạn (ví dụ: Bước 1: Đổi kích thước về 90×54mm → Bước 2: Bù tràn lề 1.5mm → Bước 3: Bình bài xén 22 con lên khổ A3) thành 1 quy trình ("Recipe"). Khác với "Lưu preset" (chỉ lưu thông số của 1 công cụ đơn lẻ). | Khi xưởng có các dòng sản phẩm lặp đi lặp lại hàng ngày với cùng một chuỗi bước chế bản cố định. |
| 4 |
Nút Quy trình đã lưu (Saved Recipes ☰)
|
Danh sách các Recipe đã lưu để chạy 1-click | Mở danh sách các quy trình tự động đã ghi lại trước đó để kích hoạt chạy hàng loạt trên file PDF hiện tại hoặc xóa/đổi tên quy trình. | Nhấp chọn quy trình đã lưu để PrynX tự động thực hiện từ đầu đến cuối trong vài giây. |
| 5 |
Nút Trang trước (Previous Page ↑)
Page Up / Phím ↑
|
Lùi 1 trang | Di chuyển khung nhìn về trang PDF liền trước đó. | Khi kiểm tra lần lượt từng trang hoặc đối chiếu mặt trước / mặt sau. |
| 6 |
Nút Trang sau (Next Page ↓)
Page Down / Phím ↓
|
Tiến 1 trang | Di chuyển khung nhìn sang trang PDF kế tiếp. | Khi duyệt qua các trang của file nhiều mẫu hoặc kiểm tra tờ mặt sau của kết quả bình bản. |
| 7 |
Ô nhập Số trang hiện hành (Page Number Input)
Nhập số + Enter
|
Số nguyên từ 1 đến tổng số trang (VD: 1 / 2) | Hiển thị số thứ tự trang đang xem và tổng số trang của tài liệu. Cho phép gõ trực tiếp số trang bất kỳ và nhấn Enter để nhảy tức thì tới trang đó. | Khi làm việc với file PDF ruột sách hoặc dữ liệu biến đổi hàng trăm trang. |
| 8 |
Công cụ Con trỏ chọn (Pointer Tool)
Phím V
|
Chế độ chuột mặc định | Chế độ con trỏ tiêu chuẩn để chọn vùng, kéo đường gióng (Guides) từ thước đo ngang/dọc và tương tác với các thành phần trên trang. | Nhấn phím V để quay về con trỏ chuẩn sau khi đã dùng xong công cụ kéo trang hoặc đo khoảng cách. |
| 9 |
Công cụ Bàn tay kéo trang (Pan / Hand Tool)
Phím H (hoặc giữ phím Space)
|
Kéo trượt khung nhìn 360° | Biến con trỏ chuột thành bàn tay giúp nhấp giữ chuột trái để kéo trượt tờ giấy in theo mọi hướng khi đang phóng to. | Mẹo thao tác nhanh: Đang ở bất kỳ công cụ nào, chỉ cần nhấn giữ phím dài (Spacebar) trên bàn phím để tạm thời bật bàn tay kéo trang, nhả phím Space ra sẽ tự quay về công cụ cũ. |
| 10 |
Công cụ Đo khoảng cách thực tế (DIM)
Phím D
|
Đo khoảng cách chính xác (mm) giữa 2 đường gióng hoặc 2 điểm | Công cụ thước đo kỹ thuật số chuyên dụng cho ngành in: cho phép đo chính xác khoảng cách thực tế (tính bằng mm) giữa hai đường gióng (Guides) hoặc kiểm tra kích thước con tem, độ rộng khe hở (Gap), khoảng cách từ mép giấy tới dấu xén. | Dùng để nghiệm thu tờ in sau khi bình bản (đo kiểm tra xem tem thành phẩm có đúng 87×51mm và hở tem có đúng 2mm hay không). |
| 11 |
Chỉnh sửa đối tượng PDF trực tiếp (Object Editor)
Phím F7
|
Di chuyển / Co giãn / Xoay / Sửa chữ / Thêm / Xóa đối tượng trong PDF | Bật chế độ can thiệp sâu vào cấu trúc đối tượng bên trong trang PDF (tương tự Enfocus PitStop): cho phép nhấp chọn từng khung chữ, hình ảnh hoặc đường vector để sửa lỗi chính tả, dịch chuyển logo sát mép, đổi cỡ chữ hoặc xóa chi tiết thừa mà không cần mở lại Illustrator. | Khi phát hiện file khách gửi bị sai 1 con số điện thoại hoặc logo nằm quá sát đường cắt cần nhích nhẹ vào trong. |
| 12 |
Công cụ Cắt khổ trang trực quan (Crop PDF)
Phím C
|
Kéo chọn vùng cắt trên trang → Mở ngay bảng Cắt khổ (Crop) | Cho phép dùng chuột vẽ một khung hình chữ nhật trực tiếp lên vùng nội dung muốn giữ lại trên trang PDF; ngay khi thả chuột, bảng thông số Cắt khổ trang (Crop) sẽ tự động mở ra với đúng tọa độ vừa quét. | Khi khách xuất file PDF trên khổ giấy A4 trắng mênh mông nhưng chỉ có 1 con tem nhỏ nằm ở góc trang, cần cắt gọn sát về đúng khổ tem trước khi bình bài. |
| 13 |
Nút Thu nhỏ (Zoom Out −)
Phím - (hoặc Ctrl + Lăn chuột xuống)
|
Giảm tỷ lệ thu phóng theo nấc chuẩn | Thu nhỏ trang PDF trên màn hình để quan sát bố cục tổng thể của cả tờ in. | Khi cần nhìn bao quát toàn bộ tờ in khổ lớn. |
| 14 |
Nút Phóng to (Zoom In +)
Phím + (hoặc Ctrl + Lăn chuột lên)
|
Tăng tỷ lệ thu phóng tối đa tới 6400% | Phóng đại vùng xem bản in với cơ chế kết xuất lại vector sắc nét theo mức zoom (Tile-based High-DPI Rendering), không bị vỡ hạt. | Khi cần soi kỹ góc dấu xén, kiểm tra chồng màu (registration) hoặc đọc chữ cỡ siêu nhỏ trên tem nhãn dược phẩm. |
| 15 |
Ô Hiển thị & Nhập tỷ lệ thu phóng (100%)
Nhấp để gõ số % + Enter
|
Nhập tỷ lệ bất kỳ từ 10% đến 6400% | Hiển thị mức phóng đại hiện hành. Khi nhấp chuột trực tiếp vào con số "100%", ô này biến thành ô nhập liệu cho phép bạn gõ con số chính xác (ví dụ: 250) rồi nhấn Enter. | Khi muốn đặt một tỷ lệ phóng đại cố định theo ý muốn. |
| 16 |
Nút Mở menu mức thu phóng chuẩn (▾)
|
25%, 50%, 75%, 100%, 125%, 150%, 200%, 400%, 800% | Mở danh sách các mốc tỷ lệ thu phóng tiêu chuẩn để chọn nhanh bằng chuột. | Khi thao tác một tay bằng chuột và muốn nhảy nhanh lên mức zoom 200% hoặc 400%. |
| 17 |
Nút Vừa chiều ngang (Fit Width)
Ctrl + 2
|
Tự động khớp bề ngang trang với vùng xem | Tính toán tỷ lệ zoom sao cho chiều rộng của tờ PDF trải rộng vừa khít khung nhìn chính. | Rất tiện khi kiểm tra các dải tem hoặc đầu/cuối tờ in theo phương ngang. |
| 18 |
Nút Vừa trọn trang (Fit Page)
Ctrl + 0
|
Tự động hiển thị trọn vẹn cả trang trong khung nhìn | Đưa tỷ lệ thu phóng về mức nhìn thấy đầy đủ cả 4 cạnh của trang PDF mà không cần cuộn chuột. | Phím tắt cửa miệng (Ctrl+0) sau khi soi chi tiết xong để quay về nhìn tổng thể tờ in. |
| 19 |
Nút Kích thước thật 1:1 (Actual Size 100%)
Ctrl + 1
|
Cố định tỷ lệ 100% | Đưa trang PDF về đúng tỷ lệ kích thước thực tế 100% để ước lượng trực quan độ lớn của chữ và họa tiết khi in ra giấy. | Trước khi in, luôn nhấn Ctrl+1 để cảm nhận cỡ chữ thực tế trên thành phẩm có quá nhỏ hay không. |
| 20 |
Nút Chế độ Hiển thị trang (Hiển thị ▾)
|
Mở menu Bố cục trang (Xem chi tiết ở mục 25) | Bật bảng chọn chế độ dàn trang trên màn hình (xem từng trang rời, cuộn dọc liên tục, hoặc xem 2 trang đối diện). | Khi cần chuyển sang chế độ xem 2 trang song song để đối chiếu mặt trước – mặt sau hoặc kiểm tra sách. |
| 21 |
Nút Đổi màu nền trang: Trắng / Đen (🌓)
|
Nền giấy hiển thị: Trắng tiêu chuẩn / Đen tương phản cao | Chuyển đổi màu nền giấy giả lập dưới bản vẽ PDF giữa màu Trắng và màu Đen tuyền. Lưu ý: Tính năng này chỉ đổi nền hiển thị để mắt thợ chế bản soi bài, hoàn toàn KHÔNG thêm nền đen vào file PDF khi xuất/in. | Cực kỳ quan trọng khi kiểm tra tem decal trong suốt có in lót mực trắng (White Ink), chữ trắng trên nền trong suốt, hoặc soi viền trắng thừa của file PNG. |
| 22 |
Nút Xóa nhanh trang đang xem (Quick Delete 🗑)
|
Xóa ngay trang hiện hành (Hỗ trợ Ctrl+Z hoàn tác) | Loại bỏ ngay lập tức trang PDF đang hiển thị khỏi tài liệu mà không cần mở công cụ Quản lý trang. | Khi khách gửi file PDF có kèm trang bìa hướng dẫn hoặc trang trắng thừa cần xóa bỏ ngay trước khi bình bài. |
| 23 |
Nút In trực tiếp (In 🖨)
Ctrl + P
|
Mở hộp thoại In ấn hệ thống / Máy in kỹ thuật số | Gửi tài liệu PDF đang xem tới máy in nhanh kỹ thuật số (Konica, Ricoh, Fuji Xerox, Canon...) hoặc máy in văn phòng. | Sau khi bình bài xong và kiểm tra đạt yêu cầu, nhấn Ctrl+P để bắn lệnh in ngay. |
| 24 |
Nút BếPRO (Chuyển sang Illustrator / CorelDRAW)
|
Mở trực tiếp file bằng Adobe Illustrator / CorelDRAW | Tự động gửi trang PDF đã bình bản (kèm đường khuôn cắt Kiss-cut / Die-cut và bon mắt thần Registration Marks) sang thẳng phần mềm Adobe Illustrator hoặc CorelDRAW, nơi máy trạm đã cài sẵn plugin điều khiển máy bế decal (FineCut, Cutting Master). | Dành riêng cho quy trình in-bế tem nhãn decal: bình tem tự động trên PrynX rồi đẩy 1-click sang AI/Corel để xuất lệnh cắt máy bế. |
| 25 |
Menu thả xuống BỐ CỤC TRANG (Khi nhấn nút "Hiển thị")
|
4 chế độ xem trang + 2 tùy chọn hiển thị phụ trợ | Gồm: (1) Xem một trang (Single Page): chỉ hiện 1 trang cố định, dùng phím lên/xuống để lật; (2) Cuộn trang dọc (Continuous Scroll): cuộn mượt từ trang đầu đến trang cuối; (3) Xem hai trang (Two-Page Spread): đặt 2 trang cạnh nhau trên cùng 1 hàng; (4) Cuộn hai trang (Continuous Two-Page); (5) Hiển thị khoảng cách giữa các trang; (6) Hiển thị trang bìa riêng khi xem 2 trang (dùng cho sách/catalogue có trang 1 là bìa ngoài). | Chọn "Xem hai trang" khi muốn đặt Tờ 1 (Mặt trước) và Tờ 2 (Mặt sau) nằm song song cạnh nhau trên màn hình để kiểm tra độ đối xứng trở nhíp. |
Thanh danh sách trang thu nhỏ bên trái (ThumbSidebar) & thanh trạng thái dưới đáy (StatusBar)
Chi tiết 6 nút thao tác trang nhanh ở đầu cột Thumbnail, danh sách các trang thu nhỏ hỗ trợ chọn nhiều trang, nút thu gọn cánh trái và 4 chỉ báo kỹ thuật dưới thanh trạng thái.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Thu nhỏ ảnh Thumbnail (−)
Ctrl + Lăn chuột xuống trên danh sách
|
Giảm kích thước ô thu nhỏ | Thu nhỏ kích thước hiển thị của các ô ảnh thu nhỏ (Thumbnail) bên cột trái để nhìn được nhiều trang cùng lúc hơn. | Khi làm việc với file PDF nhiều trang (16–200 trang) và muốn quan sát nhiều trang trên một màn hình. |
| 2 |
Nút Phóng to ảnh Thumbnail (+)
Ctrl + Lăn chuột lên trên danh sách
|
Tăng kích thước ô thu nhỏ | Phóng to kích thước các ô ảnh thu nhỏ bên cột trái để nhìn rõ bố cục và màu sắc của từng trang. | Khi cần phân biệt rõ các mẫu tem nhãn có thiết kế gần giống nhau ngay trên thanh danh sách trang. |
| 3 |
Nút Xoay trái 90° (Rotate CCW ↺)
|
Xoay -90° ngược chiều kim đồng hồ cho các trang đang chọn | Xoay trực tiếp cấu trúc trang PDF đang chọn sang trái 90 độ. Nếu bạn đang chọn nhiều trang (bằng Ctrl+Click hoặc Shift+Click), toàn bộ các trang được chọn sẽ xoay cùng lúc. | Khi khách gửi file PDF có trang mặt sau hoặc một số mẫu bị nằm ngang ngược chiều với các trang còn lại. |
| 4 |
Nút Xoay phải 90° (Rotate CW ↻)
|
Xoay +90° thuận chiều kim đồng hồ cho các trang đang chọn | Xoay trực tiếp trang PDF đang chọn sang phải 90 độ (hỗ trợ xoay hàng loạt nhiều trang được chọn). | Khi cần dựng đứng hoặc xoay ngang mẫu thiết kế về đúng chiều chuẩn trước khi đưa vào bình bài. |
| 5 |
Nút Xóa các trang đang chọn (Delete 🗑)
Phím Delete
|
Xóa 1 hoặc nhiều trang đang chọn (Hỗ trợ Ctrl+Z) | Xóa toàn bộ các trang đang được đánh dấu chọn trên danh sách Thumbnail khỏi tài liệu PDF hiện hành. | Chọn nhiều trang nháp/trang thừa bằng Ctrl+Click rồi nhấn nút này (hoặc phím Delete) để dọn sạch file trong 1 bước. |
| 6 |
Nút Đổi màu nền Thumbnail: Trắng / Đen (🌓)
|
Đảo nền sáng/tối cho các ô Thumbnail | Đổi màu nền dưới các trang thu nhỏ sang màu tối để nổi bật các trang thiết kế có chữ trắng hoặc viền trắng. | Khi nhìn vào cột Thumbnail thấy trang trắng tinh do họa tiết trên trang toàn màu trắng (mực trắng in trên decal trong). |
| 7 |
Ô Thumbnail Trang 1 (Trang đang chọn)
Click / Ctrl+Click / Shift+Click / Chuột phải
|
Chọn trang, Kéo-thả đổi thứ tự trang, Menu chuột phải | Hiển thị hình ảnh thu nhỏ thực tế của Trang 1. Viền xanh dương đậm cho biết đây là trang đang hiển thị trên khung nhìn chính. Hỗ trợ kéo-thả để đổi vị trí trang và nhấp chuột phải để mở menu thao tác trang (Nhân bản trang, Chèn trang, Trích xuất trang...). | Nhấp để chuyển trang hoặc kéo-thả sắp xếp đúng cặp Trang lẻ (Mặt trước) – Trang chẵn (Mặt sau) trước khi bình bài 2 mặt. |
| 8 |
Ô Thumbnail Trang 2
|
Ảnh thu nhỏ Trang 2 (Mặt sau) | Hiển thị hình ảnh thu nhỏ của Trang 2 trong tài liệu PDF. | Nhấp vào để kiểm tra nhanh nội dung mặt sau của Namecard/Voucher. |
| 9 |
Nút Thu gọn / Mở rộng Thanh Thumbnail (‹ / ›)
|
Đóng / Mở cánh trái | Thu gọn hoàn toàn cột Thumbnail bên trái vào sát lề màn hình để mở rộng diện tích vùng làm việc trung tâm. | Khi file chỉ có 1–2 trang và bạn muốn vùng xem tờ in rộng tối đa. |
| 10 |
Chỉ báo Vị trí trang (Trang 1/2)
|
Trang hiện tại / Tổng số trang | Hiển thị số trang hiện hành và tổng số trang của file PDF đang mở ở góc dưới bên trái. | Quan sát nhanh số lượng trang của file vừa nạp. |
| 11 |
Chỉ báo Kích thước Trang PDF (90.0 × 54.0 mm)
|
Chiều Rộng × Chiều Cao của trang đang xem | Đọc trực tiếp hộp kích thước chuẩn của trang PDF (ưu tiên TrimBox / CropBox / MediaBox) và quy đổi chính xác ra đơn vị đang chọn (ví dụ: 90.0 × 54.0 mm). | Bước kiểm tra đầu tiên bắt buộc của người thợ chế bản khi nhận file: nhìn vào đây để biết ngay file khách xuất đã đúng khổ 90×54mm (gồm 1.5mm tràn lề quanh khổ thành phẩm 87×51mm) hay chưa. |
| 12 |
Chỉ báo Mức thu phóng (Zoom 100%)
|
Phần trăm thu phóng hiện tại | Đồng bộ với ô tỷ lệ thu phóng trên thanh công cụ chính. | Kiểm tra nhanh mức phóng đại hiện hành. |
| 13 |
Nút Chọn Đơn vị đo lường (mm ▾)
|
4 đơn vị: mm (Milimét), cm (Centimét), in (Inch), pt (Points - 1/72 inch) | Thay đổi đơn vị hiển thị kích thước trang và vạch chia trên thước đo (Rulers) trong toàn bộ giao diện Viewer. | Luôn để "mm" cho ngành in Việt Nam; chuyển sang "in" hoặc "pt" khi kiểm tra tài liệu thiết kế theo chuẩn Âu/Mỹ. |
PHẦN 2 — Bình bài xén (N-Up) từ A–Z
Đi sâu vào từng ô nhập thông số, từng nút bấm, từng bảng mở rộng và hộp thoại phụ của công cụ Bình Bài Xén — từ bước nạp file Namecard/Voucher 2 mặt (90 × 54 mm, tràn lề 1.5 mm) đến khi xuất ra tờ in A3 thành phẩm 22 con/tờ xoay đối đầu theo cột chuẩn xác tuyệt đối.
Bảng thông số cơ bản của bình bài xén (GridSettingsSection) & sơ đồ xem trước bố cục
Toàn bộ 23 nút bấm, danh sách chọn và ô nhập thông số cốt lõi của công cụ Bình Bài Xén. Mọi thay đổi ở các ô thông số này đều được tính toán và cập nhật tức thì xuống khung sơ đồ tờ in ở phía dưới.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Chỉ báo Dung lượng File PDF
|
Đơn vị: MB / KB | Hiển thị dung lượng của tài liệu PDF đang được nạp vào công cụ Bình Bài Xén. | Giúp nhận biết độ nặng của file đầu vào (file vector nhẹ vài KB/MB hay file ảnh nặng hàng trăm MB). |
| 2 |
Nút Lưu / Tải Preset sản phẩm (💾)
|
Mở menu Lưu cấu hình mới hoặc Tải cấu hình đã lưu | Lưu trọn bộ thông số bình bài hiện tại (tác vụ, cách ráp, cách xếp, hở tem, tràn lề, số mặt, khổ giấy, dấu xén, report...) thành một mẫu cấu hình (Preset) có tên riêng để gọi ra dùng lại chỉ bằng 1 cú nhấp chuột. | Lưu các cấu hình chuẩn của xưởng như: "Namecard 90x54 bình A3 22 con", "Tờ rơi A5 bình K65x86", "Voucher 7x15 bình SRA3". |
| 3 |
Nút Đóng bảng thiết lập công cụ (✕)
Esc
|
Đóng bảng Bình Bài Xén | Thoát khỏi bảng thiết lập Bình Bài Xén và quay về danh sách công cụ chung. | Khi muốn chuyển sang nhóm công cụ khác. |
| 4 |
Thanh Icon Công cụ thu gọn bên phải (Quick Tool Strip)
|
Chuyển đổi 1-click giữa toàn bộ công cụ | Khi đang mở một công cụ, danh mục công cụ tự động thu gọn thành thanh icon dọc bên phải giúp bạn nhảy sang công cụ khác (như Cắt khổ, Đổi kích thước, Preflight, Bình Tem Bế...) chỉ bằng 1 cú nhấp. | Khi đang bình bài mà phát hiện cần cắt khổ hoặc bù tràn lề trước. |
| 5 |
Ô chọn TÁC VỤ (Imposition Task Mode)
|
2 chế độ: Bình trang (S&R) | Dàn nhiều mẫu (N-Up) | Quyết định bản chất bài bình: (1) "Bình trang (S&R - Step & Repeat)": lấy từng trang nhân bản lặp lại cho đầy 1 tờ in riêng (Trang 1 bình đầy tờ 1, Trang 2 bình đầy tờ 2...); (2) "Dàn nhiều mẫu (N-Up)": lấy nhiều mẫu/trang khác nhau trong file PDF xếp chung lên cùng một tờ in (hoặc ghép cặp mặt trước – mặt sau khi chọn 2 Mặt). | Chọn "Bình trang (S&R)" khi file chỉ có 1 mẫu 1 mặt (hoặc mỗi trang là 1 đơn độc lập muốn in riêng từng tờ); chọn "Dàn nhiều mẫu (N-Up)" khi bình bài 2 mặt hoặc ghép nhiều mẫu tem/namecard của nhiều khách lên chung 1 tờ in. |
| 6 |
Nút Giải thích TÁC VỤ (?)
|
Mở bảng hướng dẫn trực quan | Hiển thị hộp thoại giải thích kèm ví dụ minh họa sự khác nhau giữa "Bình trang (S&R)" và "Dàn nhiều mẫu (N-Up)". | Nhấp vào khi muốn xem nhanh sơ đồ minh họa. |
| 7 |
Ô chọn CÁCH THỨC RÁP (Assembly / Collation Mode)
|
4 chế độ: Xếp lần lượt | Xếp chồng (Úp xấp đúng thứ tự) | Chia tỷ lệ + xếp chồng | Ghép chung tờ | Điều khiển thuật toán phân bổ thứ tự mẫu lên các vị trí trên tờ và giữa các tờ in: (1) "Xếp lần lượt (Sequential)": xếp lần lượt mẫu 1, 2, 3... từ trái qua phải, từ trên xuống dưới; (2) "Xếp chồng (Úp xấp đúng thứ tự / Cut & Stack)": tính toán sao cho sau khi in xong cả chồng tờ và xén rời từng cọc, người thợ chỉ cần nhặt cọc 1 đặt chồng lên cọc 2, cọc 3... là toàn bộ số thứ tự (1, 2, 3... N) tự động liền mạch từ trên xuống dưới mà không cần ngồi lựa tay!; (3) "Chia tỷ lệ + xếp chồng (Ratio Stack)": tự động tính tỷ lệ số con của từng mẫu trên tờ dựa theo số lượng đặt in khác nhau của từng khách (ví dụ Mẫu A đặt 500 con, Mẫu B đặt 1000 con → tự chia tỷ lệ 1:2 trên tờ); (4) "Ghép chung tờ (Gang-run)": gom nhiều mẫu lên chung tờ tối ưu nhất. | Chọn "Xếp chồng (Úp xấp)" khi in phiếu bảo hành/vé/thẻ có đánh số nhảy hoặc danh sách biến đổi; chọn "Chia tỷ lệ + xếp chồng" hoặc "Xếp lần lượt" khi ghép nhiều mẫu namecard/voucher có số lượng đặt in khác nhau. |
| 8 |
Nút Giải thích CÁCH THỨC RÁP (?)
|
Mở bảng minh họa thuật toán ráp bài | Giải thích cơ chế hoạt động và tình huống áp dụng của từng cách thức ráp. | Nhấp để đối chiếu trước khi chọn chế độ ráp phức tạp. |
| 9 |
Ô chọn CÁCH XẾP (Grid Layout Mode)
|
3 chế độ: Xếp tối ưu (Optimal Auto) | Lưới đơn giản (Simple Grid) | Tùy chỉnh (Manual) | Quyết định cách xoay và dựng lưới con tem trên tờ giấy: (1) "Xếp tối ưu": thuật toán thông minh tự động thử cả phương ngang, phương dọc và ghép HỖN HỢP cả con ngang lẫn con xoay 90° trên cùng 1 tờ (như ví dụ Namecard 90×54 trên khổ A3: xếp được 14 con ngang + 8 con dọc = 22 con/tờ, trong khi xếp thường chỉ được 18 con!); (2) "Lưới đơn giản": bắt buộc 100% các con trên tờ phải xoay cùng một hướng thành ma trận Cột × Dòng đồng nhất để đường dao xén thẳng một mạch từ đầu tờ đến cuối tờ; (3) "Tùy chỉnh": mở thêm 2 ô nhập "Cột" và "Dòng" để bạn tự khóa cứng số lượng cột và hàng. | Chọn "Xếp tối ưu" khi ưu tiên tiết kiệm giấy tối đa (tăng số con/tờ); chọn "Lưới đơn giản" khi thợ đứng máy xén yêu cầu lưới thẳng tuyệt đối không đổi chiều dao; chọn "Tùy chỉnh" khi cần ép đúng số con chẵn (ví dụ ép đúng 20 con/tờ để dễ tính số tờ). |
| 10 |
Nút Giải thích CÁCH XẾP (?)
|
Mở bảng so sánh Xếp tối ưu vs Lưới đơn giản | Hiển thị minh họa trực quan về lưới hỗn hợp (Dutch cut / Mixed nesting) và lưới thẳng. | Nhấp khi cần xem giải thích thuật toán xếp. |
| 11 |
Ô nhập HỞ TEM (Gap — Đơn vị: mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm). Thường dùng: 0 mm, 2 mm, 3 mm, 4 mm | Khoảng cách khe hở giữa hai đường thành phẩm (Trim edge) của hai con tem nằm cạnh nhau. Khi bài in có tràn lề (Bleed), vùng tràn lề của 2 con tem liền kề sẽ vươn ra lấp vào khe HỞ TEM này (mỗi bên lấp tối đa bằng Gap/2 hoặc bằng Bleed) để khi xả 2 nhát dao xén không bị hở trắng mép giấy. | Nhập 0 mm nếu sản phẩm có nền trắng đồng nhất chỉ cần xả 1 nhát dao chung giữa 2 con; nhập 2 mm hoặc 3 mm cho Namecard/Voucher/Tem nhãn có nền màu tràn lề (cần xén 2 nhát dao tách rãnh phoi giấy). |
| 12 |
Ô nhập Tràn lề (Bleed — Đơn vị: mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm). Chuẩn ngành in: 1 mm, 1.5 mm, 2 mm, 3 mm | Khai báo độ rộng phần tràn lề đã có sẵn xung quanh 4 cạnh của file PDF gốc. Hệ thống sẽ tự động lấy Kích thước trang PDF trừ đi (2 × Bleed) để xác định Kích thước thành phẩm (Trim Size). Ví dụ trong ảnh: File PDF gốc có khổ 90.0 × 54.0 mm, khi nhập Tràn lề = 1.5 mm → Hệ thống tự động xác định Tem thành phẩm = 87.0 × 51.0 mm (xem mục 23) và đặt dấu xén đúng tại ranh giới 87.0 × 51.0 mm! | Nếu file khách gửi đã cộng sẵn tràn lề (ví dụ Namecard 90×54 cho thành phẩm 87×51, hoặc 92×56 cho thành phẩm 90×54), hãy nhập đúng số mm tràn lề của mỗi cạnh (1.5 mm hoặc 1 mm). Nếu file khách gửi là khổ thành phẩm chuẩn chưa có tràn lề, nhập 0 mm. |
| 13 |
Nút Bật/Tắt Xem trước vùng Tràn lề (👁)
|
Bật / Tắt đường viền giới hạn Bleed trên trang PDF gốc | Vẽ trực tiếp một khung chữ nhật chỉ báo ranh giới cắt thành phẩm (sau khi trừ đi số mm Tràn lề vừa nhập) đè lên bản xem trước PDF ở giữa màn hình. | Luôn bật nút con mắt này khi nhập thông số Tràn lề để nhìn bằng mắt thường xem đường dao cắt thành phẩm có cắt lẹm vào chữ, số điện thoại hay logo của khách hay không! |
| 14 |
Ô chọn SỐ MẶT (Simplex / Duplex Printing Mode)
|
1 Mặt | 2 Mặt (Trở nhíp / Trở đít / Tự trở) | Xác định bài in 1 mặt hay 2 mặt. Khi chọn "2 Mặt", hệ thống tự động bắt cặp Trang lẻ (1, 3, 5...) làm Mặt Trước và Trang chẵn (2, 4, 6...) làm Mặt Sau của cùng một sản phẩm, đồng thời tự động tính toán tọa độ đối xứng gương (Mirror) trên tờ Mặt Sau để khi nhà in lật giấy in mặt thứ hai, mặt trước và mặt sau trùng khít nhau 100% dù khối bài có xoay hỗn hợp. | Chọn "1 Mặt" cho nhãn dán decal, poster, phiếu thu 1 mặt; chọn "2 Mặt" cho Namecard, Voucher, Thẻ tích điểm, Tờ rơi 2 mặt. |
| 15 |
Nút Giải thích SỐ MẶT (?)
|
Mở hướng dẫn quy tắc ghép cặp trang 2 mặt | Giải thích cách sắp xếp thứ tự trang trong file PDF (Trang 1 = Mặt trước SP1, Trang 2 = Mặt sau SP1...) và cơ chế tự đối xứng mặt sau. | Nhấp để kiểm tra quy ước trang chẵn/lẻ khi bình nhiều mẫu 2 mặt. |
| 16 |
Nút Chọn KHỔ GIẤY (Paper Sheet Selector)
|
A3 (297×420), SRA3 (320×450), 325×430, 330×480, K65×86, K79×109... + Khổ tự lưu | Mở danh sách chọn nhanh các khổ giấy in tiêu chuẩn của máy in nhanh kỹ thuật số, khổ decal bế và khổ giấy máy in Offset, cùng toàn bộ các khổ giấy tùy chỉnh do xưởng bạn tự lưu. | Chọn đúng khổ giấy vật lý sẽ đưa vào máy in. |
| 17 |
Nút Thiết lập Lề giấy & Khổ giấy tùy chỉnh (⚙)
|
Mở hộp thoại Tùy chỉnh Khổ Giấy (Xem chi tiết ở Hình M2-3) | Mở cửa sổ khai báo kích thước giấy tùy ý (Rộng × Cao), thiết lập 4 lề an toàn (Trên, Dưới, Trái, Phải) và chọn quy tắc tính lề đối với dấu xén. | Nhấp vào khi cần chỉnh lề nhíp, lề vùng không in của máy kỹ thuật số hoặc thêm khổ giấy mới vào thư viện. |
| 18 |
Ô nhập SL MỖI LOẠI (Default Quantity per Item)
|
Số nguyên dương (con/bản) hoặc để trống | Nhập số lượng thành phẩm cần in áp dụng chung cho tất cả các mẫu trong file (ví dụ: nhập 500 con). Hệ thống lập tức lấy 500 chia cho sức chứa 22 tem/tờ để báo cần in 23 tờ (SL thực = 506 con, dư 6 con bù hao). | Khi tất cả các mẫu trong file đều in cùng một số lượng (ví dụ 5 mẫu namecard đều in 500 hộp/mẫu). |
| 19 |
Công tắc Tự lấp đầy (Auto-fill Sheet Toggle)
|
Bật / Tắt tự động nhân bản kín tờ giấy | Khi bạn để trống ô số lượng (không nhập số lượng cố định) và bật công tắc "Tự lấp đầy", hệ thống sẽ tự động lặp lại các mẫu hiện có cho đến khi lấp đầy kín sức chứa tối đa của 1 tờ in. | Khi khách chỉ gửi 1–2 mẫu và yêu cầu "bình kín hết khổ giấy A3 cho tôi rồi tính xem 1 tờ được bao nhiêu con". |
| 20 |
Nút Mở bảng Cài đặt số lượng riêng từng mẫu & Dán từ Excel (▾)
|
Đóng / Mở bảng nhập SL riêng cho từng sản phẩm (Xem Hình M2-2) | Mở rộng bảng nhập số lượng in độc lập cho từng mẫu/sản phẩm (ví dụ: Mẫu 1 in 500 con, Mẫu 2 in 1.200 con, Mẫu 3 in 3.000 con) kèm khung dán nhanh cột số lượng từ Excel. | Khi ghép chung nhiều đơn hàng có số lượng đặt in khác nhau lên cùng một bài bình. |
| 21 |
Thanh Đóng/Mở THIẾT LẬP MỞ RỘNG (Advanced Settings Toggle)
|
Mở rộng ▾ / Đóng lại ▴ | Mở rộng ngăn chứa toàn bộ các thiết lập kỹ thuật chuyên sâu: Đối đầu xen kẽ (Inking), Thông tin sản phẩm (Report), Cách chia cụm, Canh khối sau khi xếp, Dấu xén (Trim Marks), Đường viền cắt và Chia cọc xén. | Nhấp mở khi cần tinh chỉnh dấu xén, bật dòng chữ Report quản lý đơn hàng hoặc xoay trở đầu đuôi cân mực. |
| 22 |
Hộp kiểm Bật xem trước bố cục (Live Layout Preview)
|
Bật [✓] / Tắt [ ] | Hiển thị hoặc ẩn khung sơ đồ mô phỏng trực quan cách sắp xếp các con tem trên tờ giấy ngay bên dưới. | Luôn để bật [✓] để kiểm tra tức thì sức chứa, số tờ cần in và chiều xoay của từng con tem trước khi bấm Thực thi. |
| 23 |
Khung Sơ đồ Xem trước Bố cục (GridPreview Stats & Dual-Side Diagram)
|
Sức chứa: 22 tem/tờ | Cần in: 23 tờ | Tem thành phẩm: 87.0 × 51.0 mm | Nút chuyển tờ < tờ 1 / 23 > | Báo cáo tức thì các con số sống còn của lệnh sản xuất: (1) Sức chứa tối đa trên 1 tờ giấy (22 tem/tờ); (2) Tổng số tờ giấy cần xuất in (23 tờ); (3) Kích thước thành phẩm thực tế sau khi trừ tràn lề (87.0 × 51.0 mm); (4) Nút lật kiểm tra từng tờ (< tờ 1 / 23 >); và (5) Bản vẽ trực quan của cả MẶT TRƯỚC (1a) và MẶT SAU (1b). | Nhìn vào đây để báo giá ngay cho khách (cần bao nhiêu tờ giấy A3) và kiểm tra chắc chắn mặt trước – mặt sau đã đối xứng đúng quy cách. |
Chế độ cách xếp = tùy chỉnh (cột × dòng) & bảng dán số lượng từ Excel
Khi chọn CÁCH XẾP là "Tùy chỉnh" (1), hai ô nhập "Cột" (2) và "Dòng" (3) sẽ xuất hiện. Đồng thời khi nhấn nút mở rộng số lượng riêng (4), khay "Dán số lượng từ Excel" (5, 6) và bảng số lượng từng sản phẩm (7) được bung ra.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Ô chọn CÁCH XẾP = Tùy chỉnh (Manual Grid)
|
Đang chọn: Tùy chỉnh | Chuyển từ chế độ tự động sang chế độ chỉ định số lượng Cột và Dòng thủ công. | Khi bạn muốn tự quyết định chính xác một tờ in xếp bao nhiêu cột ngang và bao nhiêu dòng dọc. |
| 2 |
Ô nhập Số Cột (Columns)
|
Số nguyên ≥ 0 (0 = Tự động tính theo khổ giấy) | Ấn định số cột xếp theo chiều ngang của tờ giấy in. Nếu để giá trị 0, hệ thống sẽ tự động tính số cột tối đa vừa với chiều rộng khổ giấy; nếu nhập số > 0 (ví dụ: 3 cột), hệ thống sẽ khóa đúng 3 cột. | Dùng khi chỉ muốn khống chế số cột ngang (ví dụ ép đúng 2 cột hoặc 3 cột để vừa khuôn máy bế/máy xén) và để số dòng tự động. |
| 3 |
Ô nhập Số Dòng (Rows)
|
Số nguyên ≥ 0 (0 = Tự động tính theo khổ giấy) | Ấn định số hàng xếp theo chiều dọc của tờ giấy in. Nếu để giá trị 0, hệ thống tự động tính số dòng tối đa; nếu nhập số > 0 (ví dụ: 7 dòng), hệ thống khóa đúng 7 dòng. | Khi cần cố định ma trận Cột × Dòng (ví dụ: nhập Cột = 2, Dòng = 5 để ép đúng 10 con/tờ giúp kiểm đếm đóng gói theo xấp 10 con dễ dàng). |
| 4 |
Nút Đóng/Mở bảng Số lượng in riêng cho từng mẫu (▴)
|
Trạng thái: Đang mở (nền tím) | Bung mở khu vực nhập số lượng đặt in riêng biệt cho từng mẫu sản phẩm trong file PDF. | Bật khi các mẫu trong file có số lượng in không bằng nhau. |
| 5 |
Ô văn bản DÁN SỐ LƯỢNG TỪ EXCEL (Batch Quantity Paste Box)
Ctrl + V
|
Nhận chuỗi số phân tách bằng xuống dòng, dấu phẩy (,) hoặc khoảng trắng (VD: 500, 1200) | Cho phép bạn bôi đen cột "Số lượng đặt in" trực tiếp trong bảng tính Excel hoặc Google Sheets (Ctrl+C), sau đó dán (Ctrl+V) thẳng vào ô này mà không cần gõ tay từng con số cho từng trang. | Cực kỳ tiết kiệm thời gian và chống nhầm lẫn khi bình ghép đơn hàng có từ 5 đến 100 mã tem nhãn khác nhau. |
| 6 |
Nút Điền số lượng (Apply Excel Quantities)
|
Phân bổ dãy số đã dán xuống bảng sản phẩm | Đọc toàn bộ các con số trong ô văn bản phía trên và điền lần lượt theo đúng thứ tự vào các ô số lượng của từng sản phẩm ở bảng bên dưới. | Nhấp ngay sau khi vừa dán danh sách số lượng từ Excel vào ô số 5. |
| 7 |
Ô nhập SỐ LƯỢNG của từng Sản phẩm (SP 1 (mặt 1–2))
|
Số nguyên dương (Để trống = lấy theo ô SL MỖI LOẠI chung) | Nhập hoặc chỉnh sửa trực tiếp số lượng cần in của từng sản phẩm cụ thể. Đặc biệt: Khi bạn đang chọn "SỐ MẶT = 2 Mặt", PrynX tự động gom cặp Trang 1 + Trang 2 thành một dòng duy nhất là "SP 1 (mặt 1–2)", Trang 3 + Trang 4 thành "SP 2 (mặt 3–4)"... giúp bạn nhập số lượng theo từng SẢN PHẨM hoàn chỉnh thay vì phải nhập lặp lại cho từng trang mặt trước/mặt sau. | Dùng khi muốn gõ hoặc sửa nhanh số lượng in của một vài sản phẩm cụ thể trong file. |
Hộp thoại tùy chỉnh khổ giấy & lề giấy (PaperSettingsDialog)
Cửa sổ chuyên sâu xuất hiện khi nhấn nút bánh răng (⚙) cạnh ô KHỔ GIẤY. Tại đây bạn kiểm soát trọn vẹn kích thước vật lý của tờ giấy, 4 lề an toàn (nhíp/kẹp giấy) và quy tắc bắn dấu xén.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Đóng cửa sổ (✕)
Esc
|
Đóng hộp thoại | Đóng hộp thoại Tùy chỉnh Khổ Giấy và hủy bỏ các thay đổi chưa lưu. | Khi chỉ mở lên để kiểm tra thông số lề hiện tại rồi đóng lại. |
| 2 |
Hộp kiểm Mục đích In: Bình Sách – In Nhanh (Digital)
|
Tích chọn nhiều mục đích cùng lúc | Khi lưu khổ giấy mới thành Preset, tích chọn ô này sẽ giúp khổ giấy xuất hiện trong danh sách chọn của công cụ Bình Sách / In Nhanh. | Tích chọn khi tạo các khổ giấy dùng cho máy in kỹ thuật số (như 320×450, 330×480). |
| 3 |
Hộp kiểm Mục đích In: In Offset
|
Hiển thị khổ giấy trong nhóm Bình Bài Offset | Gắn thẻ để khổ giấy này hiển thị trong danh sách khổ giấy của các công cụ Bình Bài Offset. | Tích chọn khi tạo các khổ giấy chia từ giấy nguyên khổ Offset (như 650×860, 430×650, 395×545, 540×790). |
| 4 |
Hộp kiểm Mục đích In: Bế tem / Die-cut
|
Hiển thị khổ giấy trong nhóm Bình Tem Bế | Cho phép khổ giấy xuất hiện trong công cụ Bình Tem Bế (Die-cut Nesting). | Tích chọn đối với các khổ giấy decal chuyên chạy máy bế. |
| 5 |
Hộp kiểm Mục đích In: Bình bài xén / N-Up
|
Hiển thị khổ giấy trong Bình Bài Xén (Mặc định tích chọn) | Đảm bảo khổ giấy tùy chỉnh sẽ nằm sẵn trong danh sách KHỔ GIẤY của công cụ Bình Bài Xén. | Luôn tích chọn khi thêm khổ giấy phục vụ bình cắt xén. |
| 6 |
Ô nhập Tên Khổ Giấy (Preset Name)
|
Chuỗi ký tự tùy ý (Để trống = chỉ áp dụng tạm thời 1 lần) | Đặt tên gợi nhớ cho khổ giấy và cấu hình lề này (ví dụ: "Decal Đế Vàng 32x43 lề 5mm", "Couche 33x48 nhíp 12mm"). Nếu bạn nhập tên rồi bấm "Áp dụng", khổ giấy sẽ được lưu vĩnh viễn vào danh sách chọn nhanh. Nếu để trống, kích thước và lề vẫn được áp dụng ngay cho bài đang làm nhưng không lưu rác vào danh sách. | Nhập tên khi đây là khổ giấy xưởng bạn sử dụng thường xuyên; để trống khi chỉ bình 1 đơn hàng khổ giấy lạ duy nhất. |
| 7 |
Ô nhập Chiều Rộng khổ giấy W (Width — mm)
|
Số thực dương (mm). VD: 297 mm | Khai báo chiều rộng vật lý của tờ giấy in tính bằng milimét (mm). | Nhập đúng bề ngang thực tế của tờ giấy đưa vào khay máy in. |
| 8 |
Ô nhập Chiều Cao khổ giấy H (Height — mm)
|
Số thực dương (mm). VD: 420 mm | Khai báo chiều dài/chiều cao vật lý của tờ giấy in tính bằng milimét (mm). | Nhập đúng chiều dài thực tế của tờ giấy. |
| 9 |
Ô nhập Lề Trên (Top Margin — mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm). Mặc định: 5 mm | Khoảng cách vùng an toàn không xếp tem tính từ mép trên cùng của tờ giấy xuống. Đây cũng là khoảng trống để in dòng chữ Thông tin sản phẩm (Report / Slug line) nếu bạn chọn đặt Report ở mép trên. | Đặt 4–5 mm cho máy in nhanh kỹ thuật số; đặt 7–8 mm nếu có bật in dòng chữ Report ở mép trên. |
| 10 |
Ô nhập Lề Dưới (Bottom / Gripper Margin — mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm). Mặc định: 5 mm (In nhanh) / 10–12 mm (Offset) | Khoảng cách vùng an toàn không in tính từ mép dưới tờ giấy lên. | Đặt 4–5 mm cho máy in nhanh; đặt 10–12 mm khi bình bài xuất kẽm máy in Offset để chừa vùng răng nhíp kẹp giấy (Gripper margin). |
| 11 |
Ô nhập Lề Trái (Left Margin — mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm) | Khoảng cách vùng an toàn từ mép trái tờ giấy vào. | Lưu ý quan trọng khi in 2 mặt Trở nhíp (lật trái-phải): Luôn đặt Lề Trái bằng với Lề Phải (ví dụ cùng bằng 0 mm hoặc cùng bằng 5 mm) để vùng in đối xứng chính tâm tờ giấy. |
| 12 |
Ô nhập Lề Phải (Right Margin — mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm) | Khoảng cách vùng an toàn từ mép phải tờ giấy vào. | Đặt bằng với Lề Trái (4–5 mm đối với máy in kỹ thuật số không in tràn mép giấy). |
| 13 |
Tùy chọn Radio 1: Lề chỉ bao vùng tem (Dấu xén sẽ bắn ra ngoài lề)
|
Mặc định chọn (Tối ưu diện tích xếp tem) | Cho phép thuật toán sử dụng toàn bộ phần diện tích bên trong 4 lề để xếp con tem (kể cả tràn lề), còn các vạch dấu xén (Trim Marks) dài 5mm sẽ được vẽ vươn ra nằm trên phần lề giấy trắng xung quanh. | Khuyên dùng trong 95% trường hợp vì giúp tận dụng tối đa khổ giấy, không bị mất oan 1 hàng hoặc 1 cột tem chỉ vì chiều dài của vạch dấu xén. |
| 14 |
Tùy chọn Radio 2: Lề bao gồm cả Dấu xén (Thu hẹp vùng xếp tem lại)
|
Bảo vệ dấu xén không chạm vào vùng cắt trắng của máy in | Bắt buộc cả con tem LẪN toàn bộ vạch dấu xén phải nằm lọt hoàn toàn bên trong ranh giới 4 lề đã khai báo (tức là vùng xếp tem sẽ tự động lùi thêm một đoạn bằng Khoảng cách tới tem + Độ dài dấu xén). | Dùng khi bạn khai báo Lề Trên/Dưới/Trái/Phải đúng bằng vùng "Non-printable area" (vùng mép giấy 4mm mà đầu phun/trống từ máy in kỹ thuật số hoàn toàn không thể bắn mực tới) và bạn sợ dấu xén vươn ra vùng đó sẽ bị máy in cắt cụt mất. |
| 15 |
Nút Hủy (Cancel)
Esc
|
Đóng không lưu | Hủy bỏ các chỉnh sửa vừa nhập trong hộp thoại. | Khi không muốn áp dụng thay đổi. |
| 16 |
Nút Áp dụng (Apply Paper & Margins)
Enter
|
Lưu và tính lại sơ đồ bình bài ngay lập tức | Áp dụng khổ giấy và thông số lề mới vào công cụ Bình Bài Xén (đồng thời lưu vào thư viện Preset nếu bạn có đặt Tên Khổ Giấy ở mục 6). | Nhấp sau khi đã thiết lập xong khổ giấy và 4 lề. |
Thiết lập mở rộng (phần 1): đối đầu xen kẽ (inking), cách chia cụm, canh khối, dấu xén & đường viền cắt
Các điều khiển kỹ thuật cao cấp dành cho thợ chế bản chuyên nghiệp: xoay xen kẽ 180° để cân bằng mực in Offset, phân cụm xả dao thẳng, canh chỉnh vị trí khối bài theo tay kê nhíp và thiết lập dấu xén.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Đóng/Mở THIẾT LẬP MỞ RỘNG (Đóng lại ▴)
|
Thu gọn / Mở rộng toàn bộ khu vực nâng cao | Thanh tiêu đề điều khiển đóng hoặc mở ngăn Thiết lập Mở rộng. | Giữ mở khi cần cấu hình sâu cho tờ in. |
| 2 |
Khung ĐỐI ĐẦU XEN KẼ (INKING — Head-to-Head / Foot-to-Foot Rotation)
|
Đóng / Mở thẻ cấu hình xoay 180° xen kẽ | Tính năng chuyên sâu giải quyết bài toán phân bố mực không đều trên lô mực máy in Offset và tránh lẹm màu khi xén: giữ nguyên lưới đã xếp nhưng tự động xoay nội dung bản vẽ 180° xen kẽ giữa các hàng hoặc các cột. | Bật khi mẫu thiết kế có một nửa là nền màu đậm bết (ví dụ đầu tem màu xanh đậm, chân tem màu trắng): nếu xếp cùng chiều sẽ làm lô mực máy in bị nặng mực một bên, hoặc khi xén lệch 0.2mm sẽ làm màu xanh của con trên ăn lẹm vào nền trắng của con dưới! |
| 3 |
Ô chọn KIỂU XOAY (Inking Rotation Axis — Đang chọn: Theo cột)
|
3 tùy chọn: Tắt — giữ cùng hướng | Theo hàng | Theo cột | Chọn trục xoay 180° xen kẽ để tránh lệch/lẹm màu giữa các con tem liền kề: (1) "Tắt — giữ cùng hướng": không xoay 180°; (2) "Theo cột": Cột lẻ giữ hướng gốc (0°), cột chẵn xoay 180°; (3) "Theo hàng": Hàng lẻ giữ hướng gốc (0°), hàng chẵn xoay 180°. Đặc biệt: Khi trên tờ có cụm xoay dọc 90° (do bật Xếp tối ưu), PrynX tự động đổi trục xoay của cụm 90° sang phương vật lý tương ứng ("Cụm xoay 90° sẽ tự đổi sang hàng vật lý") để các cạnh cùng màu luôn úp vào nhau đồng nhất trên toàn tờ! | Quy tắc chọn theo mẫu thiết kế: Với mẫu Namecard 90×54 mm trong hình có dải màu cam nằm dọc ở CẠNH TRÁI và nền xanh đen ở CẠNH PHẢI → Bắt buộc chọn "Theo cột" để Cột 1 và Cột 2 úp 2 cạnh cùng màu vào nhau và các hàng từ trên xuống dưới thẳng màu tuyệt đối (nếu chọn nhầm "Theo hàng" sẽ làm dải màu cam nhảy đảo bên giữa các hàng gây lẹm màu!). Ngược lại, nếu mẫu có dải màu nằm ngang ở cạnh Trên/Dưới thì mới chọn "Theo hàng". |
| 4 |
Ô chọn KIỂU TIẾP XÚC (Contact Style: Đối đuôi vs Đối đầu)
|
2 tùy chọn: Đối đuôi (mặc định) | Đối đầu | Quyết định cặp cạnh nào sẽ úp sát vào nhau khi bật Kiểu xoay = Theo cột hoặc Theo hàng: (1) "Đối đuôi (mặc định)": Cột 1 (hoặc Hàng 1) giữ hướng gốc 0°, Cột 2 (hoặc Hàng 2) xoay 180° → trong mẫu Namecard này, 2 cạnh phải (nền xanh đen) của Cột 1 và Cột 2 sẽ tiếp xúc nhau ở giữa, còn dải màu cam của Cột 1 và Cột 2 quay ra 2 biên ngoài; (2) "Đối đầu": Cột 1 (hoặc Hàng 1) xoay 180°, Cột 2 (hoặc Hàng 2) giữ hướng gốc 0° → 2 dải màu cam sẽ gom vào tiếp xúc nhau ở khe giữa Cột 1 và Cột 2. | Chọn "Đối đuôi" hoặc "Đối đầu" tùy theo bạn muốn gom phần nền đậm vào khe giữa hai cột (tiện xả dao giữa vùng đồng màu) hay đẩy phần viền màu ra hai rìa ngoài. |
| 5 |
Thanh mở bảng THÔNG TIN SẢN PHẨM (REPORT)
|
Nhấp để mở rộng (Xem chi tiết ở Hình M2-5 & M2-6) | Mở bảng thiết lập dòng chữ thông tin quản lý đơn hàng (Mã đơn, Tên nhãn, Chất liệu, Cán màng, SL/tờ, Số tờ cần in...) in trên lề giấy. | Nhấp vào để cấu hình dòng chữ ghi chú cho xưởng in. |
| 6 |
Ô chọn CÁCH CHIA CỤM (Cluster & Strip Strategy)
|
Không chia cụm | Cụm nhân bản (Cluster Tile) | Xếp tự do | Chia đều diện tích | Chia theo dải | Điều khiển cách phân vùng khi bình nhiều mẫu khác nhau trên cùng một tờ giấy: (1) "Không chia cụm": xếp nối tiếp tuần tự; (2) "Cụm nhân bản (Cluster Tile)": gom 1 bộ các mẫu thành 1 cụm nhỏ rồi nhân bản cụm đó; (3) "Xếp tự do (Free Gang)": tự do sắp xếp để đạt hiệu suất lấp đầy giấy cao nhất; (4) "Chia đều diện tích": chia tờ giấy thành các vùng bằng nhau cho từng mẫu; (5) "Chia theo dải (Strip Split)": gom mỗi mẫu nằm gọn trên các dải cột hoặc dải hàng riêng biệt để xén tách mẫu bằng dao thẳng không bị vướng. | Khi bình ghép nhiều mẫu (Gang-run / Chia tỷ lệ), dùng "Xếp tự do" để tiết kiệm giấy nhất, hoặc dùng "Chia theo dải" để thợ xén tách riêng từng mẫu nhanh nhất. |
| 7 |
Nút Giải thích CÁCH CHIA CỤM (?)
|
Mở hộp thoại minh họa các kiểu chia cụm | Hiển thị hình vẽ minh họa trực quan cho từng chế độ chia cụm. | Nhấp vào khi muốn xem sơ đồ so sánh các kiểu chia cụm. |
| 8 |
Ô chọn CANH KHỐI SAU KHI XẾP (Block Alignment on Sheet)
|
9 vị trí: Canh Giữa trung tâm (mặc định), Canh Giữa - Dưới (sát nhíp), Canh Góc Trái - Trên... | Sau khi hệ thống đã tạo xong toàn bộ khối lưới các con tem, tùy chọn này quyết định đặt cả khối lưới đó nằm ở vị trí nào trong vùng in của tờ giấy (Canh chính giữa tờ, đẩy sát xuống mép dưới làm chuẩn tay kê nhíp, đẩy sát lên mép trên, hoặc ép sát góc trái/phải). | Luôn để "Canh Giữa trung tâm" khi in kỹ thuật số và in 2 mặt trở nhíp (để tâm mặt trước và mặt sau trùng nhau giữa tờ giấy). Chọn "Canh Giữa - Dưới" khi bình bài Offset 1 mặt muốn đẩy sát khối bài về phía cạnh nhíp dưới. |
| 9 |
Nút Giải thích CANH KHỐI SAU KHI XẾP (?)
|
Mở hướng dẫn canh khối & lưu ý khi in 2 mặt | Giải thích mối liên hệ giữa vị trí canh khối và độ chính xác khi lật giấy in 2 mặt. | Nhấp để xem khuyến nghị kỹ thuật. |
| 10 |
Ô chọn DẤU XÉN (TRIM MARKS Mode)
|
3 chế độ: Không vẽ dấu xén | Xén 4 Góc ngoài (Die-cut bounds) | Xén thành phẩm (dao thẳng) | Chọn phương thức bắn vạch dấu xén quanh khối bài: (1) "Không vẽ dấu xén": tắt hoàn toàn dấu xén; (2) "Xén 4 Góc ngoài (Die-cut bounds)": chỉ vẽ đúng 4 dấu góc bao quanh 4 góc ngoài cùng của toàn bộ khối tem (không vẽ vạch chia giữa các cột/hàng bên trong); (3) "Xén thành phẩm (dao thẳng - Guillotine)": vẽ đầy đủ toàn bộ các vạch chỉ dẫn đường dao xén dọc và ngang quanh chu vi ngoài của khối bài cho mọi hàng và mọi cột. | Luôn chọn "Xén thành phẩm (dao thẳng)" cho bài xén máy dao thẳng (Namecard, Voucher, Tờ rơi, Nhãn vuông); chọn "Xén 4 Góc ngoài" khi bài mang đi bế khuôn gỗ mà chỉ cần 4 góc định vị. |
| 11 |
Nút Cài đặt chi tiết Dấu xén (⚙)
|
Mở hộp thoại Tuỳ chỉnh Dấu Xén (Xem chi tiết ở Hình M2-8) | Mở cửa sổ tùy biến kiểu dấu xén (Tiêu chuẩn nét đơn phương Tây hay Nét đôi Tonbo Nhật Bản), khoảng cách từ tem tới dấu xén, độ dài vạch và độ dày nét vẽ. | Nhấp khi cần đổi sang dấu xén đôi kiểu Nhật hoặc tăng khoảng cách lùi dấu xén. |
| 12 |
Hộp kiểm Đường viền cắt (Continuous Cut Border)
|
Bật [✓] / Tắt [ ] (Kèm Màu viền, Độ dày viền & Vị trí đường viền) | Vẽ một đường khung hình chữ nhật khép kín bao quanh từng con tem riêng lẻ trên tờ in. Có thể dùng độc lập hoặc bật song song cùng với Dấu xén. | Bật khi sản phẩm cần cắt thủ công bằng kéo/dao rọc giấy, hoặc khi in mẫu thử (proof) muốn nhìn rõ ranh giới thành phẩm của từng con. |
| 13 |
Ô chọn Màu viền (#000000)
|
Bảng chọn màu (Mặc định: Đen #000000) | Chọn màu sắc cho nét vẽ Đường viền cắt. | Đổi sang màu xám nhạt (#CCCCCC) nếu chỉ muốn tạo đường mờ dẫn hướng cắt kéo mà không làm lộ viền đen đậm. |
| 14 |
Ô nhập Độ dày viền (mm)
|
Số thực dương (mm). Mặc định: 0.3 mm | Khai báo độ dày nét vẽ của khung đường viền cắt tính bằng milimét. | Để 0.1–0.25 mm cho nét mảnh tinh tế; tăng lên 0.5 mm khi cần nhìn rõ từ xa. |
Bảng thông tin sản phẩm — Report / Slug line (phần trên: Thông tin đơn hàng & thứ tự trường 1–12)
Thiết lập dòng chữ kỹ thuật tự động in lên mép tờ giấy (Slug Line) để thợ đứng máy in, thợ cán màng và thợ xén nhận diện chính xác từng lệnh sản xuất mà không cần cầm phiếu giấy kèm theo.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tiêu đề đóng/mở THÔNG TIN SẢN PHẨM (REPORT)
|
Đóng / Mở thẻ cấu hình Report | Thanh tiêu đề điều khiển đóng/mở khu vực cài đặt thông tin lệnh sản xuất. | Nhấp để mở rộng khi cần cấu hình nội dung chữ in trên lề tờ giấy. |
| 2 |
Nút Giải thích THÔNG TIN SẢN PHẨM (?)
|
Mở hộp thoại hướng dẫn tính năng Report | Hiển thị giải thích ý nghĩa từng trường dữ liệu tự động trên dòng Report. | Nhấp khi muốn tra cứu nhanh ý nghĩa các trường. |
| 3 |
Hộp kiểm Vẽ report lên tờ in (Enable Sheet Report)
|
Bật [✓] / Tắt [ ] | Công tắc tổng để bật hoặc tắt việc bắn dòng chữ thông tin sản phẩm lên lề tờ giấy kết quả. | Bật [✓] khi muốn in thông tin quản lý đơn hàng lên rìa tờ giấy (phần rìa này sẽ được xén bỏ khi xả dao thành phẩm); tắt [ ] nếu lề giấy quá hẹp không còn chỗ trống. |
| 4 |
Ô nhập Mã đơn hàng (Order Code)
|
Chuỗi văn bản tự do (VD: DH-2026-089) | Nhập mã số phiếu sản xuất hoặc mã đơn hàng từ phần mềm ERP/bán hàng của xưởng. | Giúp bộ phận thành phẩm và đóng gói tra cứu ngay tờ in này thuộc đơn hàng nào. |
| 5 |
Ô nhập Tên nhãn / Tên bài in (Job / Label Name)
|
Chuỗi văn bản tự do (VD: Namecard Khanh Pham) | Nhập tên sản phẩm hoặc tên khách hàng đặt in. | Giúp phân biệt nhanh các bài in cùng khổ giấy trong xưởng. |
| 6 |
Ô chọn Chất liệu in (Substrate / Material Selector)
|
Decal PP, Decal Đế vàng, Decal Nhựa mờ, Decal Nhựa trong, Decal Vỡ, Decal Xi bạc... + Chất liệu tự thêm | Chọn tên loại giấy hoặc decal dùng để in bài này. Tên chất liệu sẽ được in thẳng lên mép tờ. | Giúp thợ đứng máy in lấy đúng loại giấy trong kho mà không cần hỏi lại phòng chế bản. |
| 7 |
Nút Thêm chất liệu mới (+)
|
Thêm tên chất liệu tùy chỉnh vào danh sách lưu trữ | Mở ô nhập cho phép bạn tự thêm các loại giấy đặc thù của xưởng (ví dụ: "Couche 300gsm", "Bristol 250gsm", "Giấy Mỹ thuật Econo", "Decal Kraft") vào danh sách chọn lâu dài. | Dùng khi loại giấy của đơn hàng chưa có sẵn trong danh sách mặc định. |
| 8 |
Nút Xóa chất liệu tùy chỉnh (🗑)
|
Xóa chất liệu tự thêm đang chọn | Loại bỏ chất liệu tùy chỉnh đang chọn khỏi danh sách lưu trữ (các chất liệu gốc mặc định sẽ được bảo vệ không bị xóa nhầm). | Khi muốn dọn bỏ tên chất liệu gõ sai. |
| 9 |
Ô chọn Quy cách Cán màng (Lamination)
|
3 tùy chọn: Không cán | Cán bóng | Cán mờ | Chọn yêu cầu gia công cán màng sau khi in. Nếu chọn "Cán bóng" hoặc "Cán mờ", thông tin này sẽ xuất hiện trên dòng Report ở mép tờ in. | Chống tuyệt đối lỗi kinh điển trong xưởng in: bài khách đặt Cán mờ nhưng tổ cán màng lại đem Cán bóng (hoặc ngược lại) vì không có ghi chú trực tiếp trên tờ in! |
| 10 |
Danh sách Hộp kiểm Trường hiển thị trên report (Mục 1 đến 12)
|
Tích chọn [✓] những thông tin nào muốn xuất hiện trên tờ in | Cho phép bạn bật/tắt độc lập từng thông tin trên chuỗi Report: (1) Mã đơn hàng; (2) Mẫu/Trang (tự ghi vị trí mẫu trên trang); (3) Số mẫu ghép (tổng số loại mẫu trên tờ); (4) Tên nhãn; (5) Chất liệu; (6) Cán màng; (7) SL/tờ (sức chứa con/tờ); (8) SL thực (tổng số con thực tế sau khi nhân số tờ); (9) Số tờ cần in; (10) Kích thước (khổ thành phẩm của tem); (11) Khổ giấy; (12) File bế (tên file đường bế đi kèm). | Tích chọn những trường thiết yếu theo quy trình quản lý của xưởng bạn. |
| 11 |
Cột nút Sắp xếp thứ tự hiển thị Lên / Xuống (↑ / ↓)
|
Đổi thứ tự xuất hiện từ trái sang phải trên dòng chữ Report | Mỗi trường thông tin đều có cặp nút mũi tên Lên (↑) và Xuống (↓) bên phải. Trường nào được đẩy lên trên sẽ được in đứng trước ở đầu dòng Report. | Ví dụ: Nếu thợ in muốn nhìn thấy "Số tờ cần in" và "Chất liệu" ngay đầu dòng bên trái, hãy nhấn mũi tên ↑ để đẩy 2 trường đó lên vị trí số 1 và số 2. |
Bảng thông tin sản phẩm — Report (phần dưới: Vị trí in, cỡ chữ, tọa độ x/y & khung xem trước)
Phần cuối của thẻ Thông tin sản phẩm (Report): điều khiển mép giấy đặt chữ, cỡ chữ, tọa độ dịch lề X/Y, tùy chọn bỏ dấu tiếng Việt và hộp xem trước nội dung chuỗi văn bản thực tế.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Mục 13: Trường Chế độ (Imposition Mode Tag)
|
Bật [✓] / Tắt [ ] (Mặc định bật) | Tự động ghi chú phương thức bình bài và quy cách in ở cuối dòng Report (ví dụ: "Cắt xén (chia tỷ lệ, 2 mặt)" hoặc "Cắt xén (úp xấp, 1 mặt)"). | Giúp thợ đứng máy in và thợ xén nhìn một cái là biết bài này in 1 mặt hay 2 mặt và cắt theo kiểu nào. |
| 2 |
Ô chọn Vị trí in trên tờ (Report Edge Placement)
|
4 vị trí: Mép trên | Mép dưới | Mép trái | Mép phải | Chọn cạnh nào của tờ giấy in sẽ đặt dòng chữ Report. Khi chọn "Mép trái" hoặc "Mép phải", hệ thống tự động xoay dòng chữ 90° chạy dọc theo mép bên của tờ giấy. | Chọn "Mép trên" (mặc định) hoặc "Mép trái/phải" nếu cạnh dưới đã dùng làm cạnh nhíp kẹp giấy. |
| 3 |
Ô nhập Cỡ chữ (Font Size — Đơn vị: pt)
|
Số thực dương (pt). Mặc định: 8 pt | Khai báo kích thước phông chữ của dòng thông tin Report tính bằng Point (pt). | Giữ mặc định 7–8 pt cho khổ giấy A3/SRA3; tăng lên 10–12 pt khi bình bài trên khổ giấy Offset lớn (65×86 cm, 79×109 cm). |
| 4 |
Hộp kiểm Canh giữa theo mép (mặc định)
|
Bật [✓] = Tự canh giữa mép | Tắt [ ] = Mở khóa ô Cách lề X (mm) | Khi tích chọn, dòng chữ Report sẽ tự động được căn chính giữa theo chiều dài của mép giấy đã chọn. Khi bỏ tích (như trong hình), bạn có thể tự nhập khoảng cách dịch chuyển từ góc giấy thông qua ô "Cách lề X (mm)". | Bỏ tích khi ở chính giữa mép giấy có đặt bon chồng màu (Registration Crosshair) hoặc tay kê và bạn muốn dịch dòng chữ Report lệch sang góc trái tờ giấy. |
| 5 |
Ô nhập Cách lề X (mm)
|
Số thực (mm). Mặc định: 5 mm (Chỉ có tác dụng khi tắt Canh giữa theo mép) | Khoảng cách theo phương ngang tính từ mép trái tờ giấy đến điểm bắt đầu của dòng chữ Report. | Nhập 10–15 mm khi muốn dòng chữ Report bắt đầu thẳng hàng với lề trái của khối tem. |
| 6 |
Ô nhập Cách lề Y (mm)
|
Số thực (mm). Mặc định: 5 mm | Khoảng cách tính từ sát mép giấy đã chọn (ví dụ Mép trên) lùi vào trong tờ giấy đến vị trí đặt dòng chữ Report. | Đặt 4–5 mm để dòng chữ nằm gọn trong vùng in được của máy in kỹ thuật số mà không đè lên dấu xén hay con tem. |
| 7 |
Hộp kiểm Bỏ dấu tiếng Việt (Strip Vietnamese Accents)
|
Bật [✓] / Tắt [ ] | Tự động chuyển đổi toàn bộ nội dung dòng chữ Report sang tiếng Việt không dấu (ASCII thuần túy, ví dụ: "SL/to: 22 - SL thuc: 506 - So to: 23 - Cat xen"). | Bật khi xuất file sang các hệ thống RIP máy ghi kẽm CTP đời cũ hoặc máy in công nghiệp không hỗ trợ bảng mã phông chữ Unicode tiếng Việt. |
| 8 |
Khung XEM TRƯỚC nội dung dòng Report (Live String Preview)
|
Hiển thị trực tiếp chuỗi văn bản sẽ được in | Tổng hợp toàn bộ các trường bạn đã tích chọn và sắp xếp để hiển thị trước chính xác câu chữ sẽ xuất hiện trên tờ in (kèm thông báo vị trí: "XEM TRƯỚC — SẼ IN Ở MÉP TRÊN"). | Đọc lướt qua khung này trước khi bấm Thực thi để chắc chắn thông tin đơn hàng đã đầy đủ và đúng thứ tự. |
Vị trí đường viền cắt, sơ đồ xem trước 2 mặt (kèm mũi tên hướng xoay 180°) & nút thực thi
Phần cuối của bảng điều khiển Bình Bài Xén: chọn vị trí vẽ đường viền cắt theo Trim hay Bleed, tùy chọn xuất kết quả sang Tab mới, kiểm tra mũi tên chỉ hướng đầu nội dung sau khi xoay trên sơ đồ 2 mặt và nhấn nút Thực thi.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Hộp kiểm Đường viền cắt (Cut Border Checkbox)
|
Đang bật [✓] | Kích hoạt vẽ khung viền liên tục bao quanh từng con tem. | Khi cần đường kẻ dẫn hướng cắt tay hoặc đóng khung từng mẫu. |
| 2 |
Ô chọn Màu viền (#000000)
|
Mã màu Hex / RGB | Màu sắc của đường khung viền cắt. | Chọn màu đen hoặc xám nhạt tùy nhu cầu thành phẩm. |
| 3 |
Ô nhập Độ dày viền (mm)
|
Đơn vị: mm (Mặc định: 0.3 mm) | Độ dày nét vẽ của khung viền cắt. | Nhập từ 0.1 mm đến 1.0 mm. |
| 4 |
Ô chọn Vị trí đường viền (Border Placement: Trim vs Bleed)
|
2 tùy chọn: Theo thành phẩm (Trim) | Theo mép tràn lề (Bleed) | Quyết định vẽ khung đường viền cắt ở đâu khi bài có khai báo Tràn lề (Bleed > 0): (1) "Theo thành phẩm (Trim)": vẽ khung viền đúng tại kích thước thành phẩm sau khi đã trừ tràn lề (87.0 × 51.0 mm); (2) "Theo mép tràn lề (Bleed)": vẽ khung viền bao quanh ranh giới ngoài cùng của vùng tràn lề (90.0 × 54.0 mm). | Chọn "Theo thành phẩm (Trim)" khi cắt thủ công bằng kéo/dao rọc giấy ngay tại đường thành phẩm; chọn "Theo mép tràn lề (Bleed)" khi chỉ muốn đóng khung phân tách vùng đồ họa gốc mà không làm lộ nét viền đen vào bên trong mép thành phẩm. |
| 5 |
Hộp kiểm Mở kết quả sang Tab mới (Open Result in New Tab)
|
Bật [✓] (Mặc định khuyên dùng) / Tắt [ ] | Khi bật [✓], tờ in PDF sau khi bình bản sẽ được mở ra trên một Tab hoàn toàn mới (có tên *Imposed_...), giữ nguyên vẹn Tab file PDF gốc ban đầu. Khi tắt [ ], tờ in kết quả sẽ thay thế trực tiếp vào Tab hiện tại. | Luôn để bật [✓] để nếu sau khi xem tờ kết quả bạn muốn đổi sang khổ giấy khác hoặc chỉnh lại hở tem, bạn chỉ cần nhấp quay lại Tab file gốc bên cạnh là toàn bộ thông số vừa chỉnh vẫn còn nguyên! |
| 6 |
Hộp kiểm Bật xem trước bố cục
|
Bật [✓] / Tắt [ ] | Hiển thị hoặc ẩn khung sơ đồ tờ in bên dưới. | Giữ bật để kiểm soát bố cục trực quan. |
| 7 |
Khung Sơ đồ Xem trước 2 Mặt kèm Mũi tên Chỉ hướng Xoay (MẶT TRƯỚC & MẶT SAU)
|
Hiển thị song song MẶT TRƯỚC (1a) & MẶT SAU (1b) | Mũi tên ↑ ↓ ← → chỉ hướng đầu nội dung | Khi bật "ĐỐI ĐẦU XEN KẼ (INKING) = Theo cột", mỗi ô tem trên sơ đồ sẽ hiển thị thêm một MŨI TÊN (↑, ↓, ←, →) chỉ hướng đầu (cạnh trên) của nội dung sau khi xoay: ở cụm ngang bên trái, Cột 1 mang mũi tên ↑ (0°) và Cột 2 mang mũi tên ↓ (180°); ở cụm xoay dọc 90° bên phải, các hàng tự động đảo chiều mũi tên ← và → xen kẽ theo hàng vật lý. Đồng thời sơ đồ MẶT SAU bên phải cho thấy vị trí các cột đã được lật đối xứng gương (Mirror X) chuẩn xác. | Nhìn vào chiều mũi tên trên sơ đồ để kiểm tra chắc chắn các cạnh cùng màu đã úp vào nhau đúng ý đồ trước khi bấm Thực thi. |
| 8 |
Nút Thực thi (Execute Imposition)
|
Chạy thuật toán bình bản & Xuất tờ in PDF chuẩn CMYK Vector | Kích hoạt nhân xử lý bình bản hiệu năng cao (FastAPI + Rust/PDFium). PrynX ghép trực tiếp các luồng đối tượng PDF gốc (nội dung trang PDF gốc sắc nét nguyên bản) lên tờ in mới mà KHÔNG raster hóa thành ảnh, nhờ đó giữ nguyên 100% độ sắc nét vector, phông chữ, hệ màu CMYK, màu pha (Spot Color) và thuộc tính chồng màu (Overprint). | Nhấp khi đã kiểm tra xong các thông số và sơ đồ xem trước để tạo file PDF bình bản hoàn chỉnh. |
Hộp thoại tuỳ chỉnh dấu xén (markssettingsdialog)
Cửa sổ xuất hiện khi nhấn nút bánh răng (⚙) tại mục DẤU XÉN (TRIM MARKS). Cho phép chuyển đổi giữa chuẩn dấu xén đơn phương Tây và dấu xén đôi Nhật Bản (Tonbo), đồng thời tinh chỉnh kích thước hình học của vạch dấu xén.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Đóng hộp thoại (✕)
Esc
|
Đóng cửa sổ | Đóng cửa sổ Tuỳ chỉnh Dấu Xén mà không lưu thay đổi. | Khi muốn thoát nhanh. |
| 2 |
Nút chọn Kiểu Dấu Xén: Tiêu chuẩn — Nét đơn ở góc (Western)
|
Mặc định: Vạch đơn chỉ định đúng đường dao thành phẩm (Trim line) | Vẽ một vạch thẳng đơn tại mỗi ranh giới cắt thành phẩm (Trim Box). Đây là chuẩn dấu xén phổ biến nhất tại các nhà in Việt Nam và châu Âu/Mỹ, giúp người thợ đứng máy xén ngắm tia laser hoặc căn cữ dao nhanh và không bị rối mắt. | Khuyên dùng mặc định cho hầu hết các đơn hàng in nhanh và in Offset nội địa. |
| 3 |
Nút chọn Kiểu Dấu Xén: Nét đôi (Nhật) — Trim + Bleed (トンボ / Tonbo)
|
Vẽ cặp vạch kép ở góc: Vạch trong = Thành phẩm (Trim) | Vạch ngoài = Tràn lề (Bleed) | Vẽ hệ thống dấu xén góc kép theo tiêu chuẩn ngành in Nhật Bản (Tonbo / トンボ): tại mỗi góc sẽ có cả vạch chỉ đường cắt thành phẩm (Trim) lẫn vạch chỉ ranh giới vùng tràn lề (Bleed). | Dùng khi gia công đơn hàng cho khách hàng Nhật Bản hoặc khi tổ kiểm phẩm (QC) cần nhìn trực quan cả biên tràn lề lẫn biên thành phẩm trên tờ in. |
| 4 |
Ô nhập Khoảng cách tới tem (Mark Offset — Đơn vị: mm)
|
Số thực ≥ 0 (mm). Mặc định chuẩn: 3 mm | Khoảng cách lùi từ mép thành phẩm (Trim edge) của con tem ngoài cùng ra tới điểm bắt đầu của vạch dấu xén. | Quy tắc vàng bắt buộc: Luôn đặt "Khoảng cách tới tem" lớn hơn hoặc bằng "Tràn lề (Bleed)" ít nhất 0.5–1 mm (ví dụ Bleed = 1.5 mm hoặc 2 mm thì để Khoảng cách tới tem = 3 mm) để đầu vạch dấu xén không bao giờ đâm lẹm vào phần hình ảnh tràn lề! |
| 5 |
Ô nhập Độ dài dấu xén (Mark Length — Đơn vị: mm)
|
Số thực dương (mm). Mặc định chuẩn: 5 mm | Chiều dài của mỗi đoạn vạch dấu xén được vẽ ở 4 biên ngoài của khối bài. | Để 3–5 mm cho khổ giấy in nhanh (A3/SRA3) có lề hẹp; tăng lên 7–10 mm khi bình trên khổ giấy Offset lớn để thợ xén nhìn rõ vạch từ xa. |
| 6 |
Ô nhập Độ dày nét dấu xén (Stroke Width)
|
Số thực dương. Mặc định chuẩn: 0.25 (Hairline) | Độ mảnh của nét vẽ dấu xén (sử dụng màu Registration / K100 sắc nét). | Giữ mặc định 0.25 (nét mảnh tiêu chuẩn chế bản) để tia cắt chính xác tuyệt đối; chỉ tăng lên 0.4–0.5 nếu máy in phun văn phòng in nét mảnh bị mờ. |
| 7 |
Nút Khôi phục mặc định (Reset to Defaults)
|
Đặt lại: Tiêu chuẩn Western | Khoảng cách = 3 | Độ dài = 5 | Độ dày = 0.25 | Đưa toàn bộ 4 thông số trong hộp thoại về lại giá trị chuẩn gốc của nhà sản xuất. | Khi bạn đã thử nghiệm nhiều thông số khác nhau và muốn quay về chuẩn an toàn trong 1 click. |
| 8 |
Nút Hủy (Cancel)
Esc
|
Bỏ thay đổi | Đóng hộp thoại mà không áp dụng các chỉnh sửa vừa nhập. | Khi không muốn lưu thay đổi. |
| 9 |
Nút Áp dụng (Apply Marks Settings)
Enter
|
Lưu cấu hình dấu xén | Xác nhận và lưu bộ thông số dấu xén mới cho lệnh bình bài hiện tại. | Nhấp sau khi đã tinh chỉnh xong kiểu và kích thước dấu xén. |
Tờ in thành phẩm 2 mặt trên chế độ "xem hai trang" (*imposed_namecard_voucher_90x54mm_2mat_.PDF)
Kết quả thực tế sau khi bấm "Thực thi" và bật chế độ "Hiển thị → Xem hai trang": Tờ 1 (Mặt Trước — bên trái) và Tờ 2 (Mặt Sau đối xứng Trở nhíp — bên phải) hiển thị song song trực quan trên khổ A3 (297 × 420 mm). Nhờ bật "Đối đầu xen kẽ = Theo cột", toàn bộ 22 con/tờ (14 con ngang + 8 con dọc) đều tiếp xúc đồng màu tuyệt đối, không bị lệch hay lẹm màu.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tab Tờ in Thành phẩm (*Imposed_...pdf (CMYK))
Ctrl + S để lưu file
|
Tab PDF mới độc lập | Nhãn (CMYK) xác nhận bảo toàn hệ màu in ấn | Tờ in kết quả được mở tự động trên một Tab mới bên cạnh Tab file gốc. Chữ "(CMYK)" trên tiêu đề tab khẳng định PrynX đã bảo toàn nguyên vẹn không gian màu CMYK gốc của file thiết kế mà không bị chuyển đổi sai lệch sang RGB. | Kiểm tra kỹ tờ in trên Tab này rồi nhấn Ctrl+S (hoặc vào Tệp → Lưu thành) để xuất file PDF bình bản ra ổ cứng/máy in. |
| 2 |
Nút Hiển thị đang bật chế độ "Xem hai trang" (Two-Page Spread)
|
Bố cục trang: ✓ Xem hai trang | ✓ Hiển thị khoảng cách giữa các trang | Đặt Trang 1 (Tờ Mặt Trước) và Trang 2 (Tờ Mặt Sau) nằm cạnh nhau trên cùng một khung nhìn để người thợ chế bản đối chiếu trực quan bố cục 2 mặt. | Luôn bật "Xem hai trang" khi nghiệm thu bài bình 2 mặt để kiểm tra ngay độ đối xứng Trở nhíp giữa Tờ 1 và Tờ 2. |
| 3 |
Thumbnail Trang 1 — Tờ in Mặt Trước (Front Sheet)
|
Trang 1 của file PDF kết quả (Mặt trước Namecard) | Hình thu nhỏ của Tờ 1 (Mặt Trước) trên thanh Sidebar bên trái. | Giúp nhận diện nhanh cấu trúc tờ lẻ (Mặt Trước). |
| 4 |
Thumbnail Trang 2 — Tờ in Mặt Sau (Back Sheet)
|
Trang 2 của file PDF kết quả (Mặt sau Voucher giảm 20%) | Hình thu nhỏ của Tờ 2 (Mặt Sau) trên thanh Sidebar bên trái. | Giúp nhận diện nhanh cấu trúc tờ chẵn (Mặt Sau). |
| 5 |
Dòng chữ Thông tin sản phẩm (Report / Slug Line) ở mép trên tờ in
|
Nội dung: DH-2026-089 - Tờ 1/1 - Namecard Khanh Pham - SL/tờ: 22 - SL thực: 22 - Số tờ: 1 - Cắt xén | Dòng chữ kỹ thuật được bắn tự động lên khoảng lề trắng ở mép trên tờ giấy A3 theo đúng cấu hình Report đã thiết lập. | Giúp thợ in và thợ xén nhận diện ngay mã đơn hàng, tên bài và quy cách cắt xén trên từng tờ in. |
| 6 |
Hệ thống Dấu xén Thành phẩm (Guillotine Trim Marks)
|
Vạch dấu xén tại 4 biên ngoài của tờ in (Khoảng cách 3mm, Dài 5mm, Dày 0.25) | Các vạch dấu xén được vẽ chuẩn xác tại từng ranh giới thành phẩm 87.0 × 51.0 mm (sau khi đã lùi vào 1.5 mm tràn lề từ khổ gốc 90.0 × 54.0 mm) và cách nhau đúng khe hở 2.0 mm. | Thợ đứng máy xén căn lưỡi dao theo đúng các cặp vạch dấu xén này để xả rời từng cột và từng hàng. |
| 7 |
Cụm 14 con Ngang (2 cột × 7 hàng) bên trái Tờ 1 — Xoay 180° Theo cột không lệch màu
|
Cột 1 giữ hướng gốc (0°) | Cột 2 xoay 180° (Đối đuôi) | Quan sát kỹ Cụm 14 con ngang này bạn sẽ thấy rõ hiệu quả của việc chọn "KIỂU XOAY = Theo cột": Cột 1 có dải màu cam nằm bên trái và nền xanh đen nằm bên phải; Cột 2 được xoay 180° nên phần nền xanh đen quay sang bên trái (úp sát vào nền xanh đen của Cột 1 ở khe giữa), còn dải màu cam quay ra bên phải. Nhờ vậy suốt cả 7 hàng từ trên xuống dưới đều thẳng màu tuyệt đối 100%, không hề bị hiện tượng dải cam đâm lẹm sang nền xanh khi xả dao! | Minh chứng trực quan lý do mẫu có dải màu dọc ở cạnh Trái/Phải bắt buộc phải xoay "Theo cột" thay vì "Theo hàng". |
| 8 |
Cụm 8 con Xoay dọc 90° (2 cột × 4 hàng) bên phải Tờ 1 — Tự động đổi trục xoay 180° sang hàng vật lý
|
8 con xoay 90° | Tự động đảo 180° theo từng cặp hàng vật lý | Ở phần diện tích bên phải của tờ A3, thuật toán "Xếp tối ưu" đã xoay dọc 90° để xếp thêm được 2 cột × 4 hàng = 8 con (nâng tổng sức chứa lên 22 con/tờ). Đặc biệt, vì các con này đã xoay 90° (dải màu cam lúc này nằm ngang), PrynX tự động chuyển phép xoay 180° sang trục HÀNG VẬT LÝ để cứ mỗi cặp hàng thì 2 dải màu cam lại úp sát vào nhau (cam gặp cam, xanh đen gặp xanh đen) mà không bị lệch màu! | Cho thấy sự kết hợp thông minh giữa "Xếp tối ưu" (xoay 90°) và "Đối đầu xen kẽ" (tự quy đổi trục xoay 180° theo góc đặt thực tế của từng cụm). |
| 9 |
Tờ 2 — Mặt Sau (Voucher giảm 20%) hiển thị song song & Đã tự động Đối xứng Trở nhíp (Mirror X)
|
Cụm 8 con dọc chuyển sang bên TRÁI | Cụm 14 con ngang chuyển sang bên PHẢI | Nhìn song song Tờ 1 (bên trái) và Tờ 2 (bên phải) trên chế độ "Xem hai trang", bạn thấy ngay quy tắc đối xứng gương ngang (Mirror X) khi in 2 mặt Trở nhíp: ở Tờ 1 (Mặt Trước), cụm 14 con ngang nằm bên TRÁI và cụm 8 con dọc nằm bên PHẢI; sang Tờ 2 (Mặt Sau), cụm 8 con dọc đã được đảo sang bên TRÁI và cụm 14 con ngang được đảo sang bên PHẢI, đồng thời góc xoay của từng con mặt sau cũng được đồng bộ ngược chiều tương ứng để khi lật tờ giấy từ trái qua phải, cả 22 con Mặt Trước và Mặt Sau đều trùng khít tuyệt đối! | Đối chiếu bằng mắt thường giữa Tờ 1 và Tờ 2 ngay trên màn hình trước khi xuất file xuống máy in. |
| 10 |
Chỉ báo Khổ giấy Thành phẩm dưới Thanh trạng thái (297.0 × 420.0 mm)
|
Khổ chuẩn A3: 297.0 × 420.0 mm | Xác nhận cả 2 trang PDF kết quả đều có kích thước vật lý chính xác tuyệt đối 297.0 × 420.0 mm (khổ giấy A3 đã chọn). | Kiểm tra chốt lần cuối kích thước tờ in trước khi gửi file đi in. |
PHẦN 3 — Bù xén/tràn lề - Tạo đường cắt (CutContour & Bleed)
Tự động dò biên dạng sticker để sinh đường cắt vector Spot Color CutContour, cọ sửa/hàn đường cắt trực tiếp trên Canvas, tạo Bế 2 Dao (Demi trong + Đứt ngoài Thru-cut), nở màu tràn lề ôm theo đường cong và bù xén 4 cạnh độc lập cho ấn phẩm xén vuông góc.
Tạo đường bế & tràn lề — Nhóm 1 (đường cắt dieline, co/giãn viền & cọ sửa đường cắt) & nhóm 2 (tràn lề bù xén)
Tự động phát hiện biên dạng tem nhãn từ nền trong suốt (Alpha) hoặc tách nền thông minh, tạo đường vector Spot Color CutContour chuẩn máy bế, hỗ trợ cọ sửa/hàn chi tiết rời và tự động kéo tràn lề (Bleed) bám sát theo đường cong.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Chế độ Bế tem nhãn (Sticker Contour & Bleed)
|
Đang kích hoạt (Nền xanh nổi bật) | Chuyển công cụ sang chế độ xử lý tem nhãn hình dạng tự do (tròn, elip, bo góc, Die-cut theo nhân vật/logo): tự động dò biên dạng để sinh đường vector Spot Color CutContour và nở màu tràn lề (Bleed) ôm theo đường cong. | Dùng cho mọi loại sticker, nhãn chai lọ, decal bế demi hoặc thẻ treo có hình dạng bất kỳ chưa có đường bế hoặc thiếu tràn lề. |
| 2 |
Chế độ Xén vuông góc (Rectangle Guillotine Bleed)
|
Chuyển sang bù xén 4 cạnh thẳng | Chuyển sang chế độ bù xén 4 cạnh vuông góc cho ấn phẩm cắt bằng máy xén phẳng (Namecard, Tờ rơi, Voucher, Bìa sách) bị thiếu tràn lề. | Xem hướng dẫn chi tiết chế độ này tại Hình M3-3. |
| 3 |
Thanh Vùng làm việc (
Tự động · Nút Bắt đầu chọn) |
Tự động toàn trang | Khoanh vùng chọn thủ công trên trang | Mặc định hệ thống tự động quét toàn bộ trang PDF để tìm đối tượng tem nhãn. Khi nhấn "Bắt đầu chọn", bạn có thể kéo khung chữ nhật trực tiếp trên trang PDF để chỉ tạo đường bế cho một vùng hoặc một logo cụ thể. | Nhấn "Bắt đầu chọn" khi trên trang có nhiều chi tiết thừa bên ngoài và bạn chỉ muốn lấy biên dạng của một vùng nhất định. |
| 4 |
Nhóm 1. ĐƯỜNG CẮT (DIELINE)
|
Đang mở · Badge trạng thái: +1 mm | Khu vực thiết lập phương pháp dò biên dạng, khoảng cách Co/Giãn đường bế so với mép đồ họa gốc, hình dáng đường cắt và bộ công cụ Cọ sửa đường cắt trực tiếp trên Canvas. | Bước đầu tiên khi tạo đường bế cho file thiết kế của khách gửi. |
| 5 |
Hộp chọn Nguồn đường cắt (
✂️ Theo hình gốc | 🤖 Tự động tách nền) |
Đang chọn: ✂️ Theo hình gốc (Dò biên từ vùng Alpha / Vector có sẵn) | Chọn phương pháp phát hiện ranh giới con tem: (1) "✂️ Theo hình gốc": bám sát 100% theo ranh giới đối tượng vector hoặc kênh trong suốt (Alpha Channel) nguyên bản của file PDF/PNG; (2) "🤖 Tự động tách nền": tự động phân tích và loại bỏ phần nền trắng/nền phẳng bao quanh đối tượng để lấy đúng biên dạng con tem bên trong. | Chọn "Theo hình gốc" khi file đã tách nền hoặc là vector; chọn "Tự động tách nền" khi khách gửi ảnh JPEG/PDF còn dính nền trắng phẳng. |
| 6 |
Ô nhập Khoảng cách Co / Giãn viền (
+1 mm) & Nút Khóa thông số (🔓) |
Số dương (+) = Giãn đường cắt ra ngoài | Số âm (−) = Co đường cắt vào trong |
Khoảng cách tính bằng milimét từ mép đồ họa gốc đến đường dao bế (Offset Path). Với giá trị +1 mm, đường bế nở đều ra bốn phía thêm 1 mm mỗi bên (khổ bế tăng từ 54×54 lên 56.0 × 56.0 mm). Nút ổ khóa bên phải giúp cố định thông số này khi chuyển trang.
|
Nhập 0 mm nếu muốn bế sát mép; nhập +1 đến +2 mm khi làm sticker có viền trắng (Kiss-cut border); nhập -0.5 mm khi muốn ăn lẹm vào trong hình.
|
| 7 |
Hộp chọn Hình dáng đường cắt (
🎯 Giữ nguyên | Hình tròn | Chữ nhật bo góc) |
Đang chọn: 🎯 Giữ nguyên (Bám sát biên dạng tự do của tem) | Quyết định hình học tổng thể của đường dao bế: giữ nguyên theo biên dạng uốn lượn của mẫu tem hoặc ép về các hình cơ bản chuẩn xác. | Để mặc định "🎯 Giữ nguyên" cho mọi loại sticker Die-cut theo biên dạng. |
| 8 |
Hộp kiểm
Tránh cắt chữ / hình rời & Nút mở Cọ sửa đường cắt |
Đang bật [✓] · Tự động gộp các đảo chữ rời vào khối bế chính | Khi tích "Tránh cắt chữ / hình rời", thuật toán tự động bắc cầu nối liền các dòng chữ hoặc họa tiết nhỏ nằm tách rời xung quanh logo để máy bế chỉ cắt 1 đường bao liền mạch duy nhất. Nhấp nút "Cọ sửa đường cắt" bên phải để mở thanh cọ vẽ tay. | Luôn bật khi mẫu sticker có chữ hoặc icon nhỏ nằm tách khỏi hình chính. |
| 9 |
Bộ 3 công cụ Cọ sửa đường cắt:
Chuột xem | Xóa & hàn | Nối nét |
Chuột xem (Pan/Zoom) | Xóa & hàn (Erase/Weld) | Nối nét (Bridge) | Cho phép can thiệp trực tiếp lên hình dạng đường bế ngay trên màn hình xem trước: (1) "Chuột xem": di chuyển và phóng to; (2) "Xóa & hàn": tô cọ lên các chi tiết vụn rời để loại bỏ lỗ thủng hoặc hàn liền vào khối chính; (3) "Nối nét": vẽ cầu nối liền 2 đảo tách rời thành 1 đường bế duy nhất. | Cực kỳ hữu ích khi logo khách gửi có dòng chữ nhỏ hoặc chi tiết mảnh nằm tách rời khỏi hình chính cần gom lại thành một khối bế liền mạch. |
| 10 |
Thanh trượt Cỡ cọ (
Brush Size: 22 px) |
Đang đặt: 22 px | Điều chỉnh đường kính đầu cọ khi dùng công cụ "Xóa & hàn" hoặc "Nối nét". | Tăng cỡ cọ khi muốn quét nhanh vùng lớn; giảm nhỏ khi sửa khe hẹp. |
| 11 |
Bộ nút
Hoàn tác / Làm lại / Đặt lại nét cọCtrl+Z / Ctrl+Y
|
Hoàn tác từng nét cọ hoặc Đặt lại về biên dạng tự động ban đầu | Quản lý lịch sử chỉnh sửa bằng cọ trên đường cắt mà không làm mất các thông số đã nhập. | Khi lỡ tay tô cọ lẹm vào phần tem chính. |
| 12 |
Khung Xem trước Trực tiếp Đường cắt & Nhãn kích thước (
Bế trong: 56.0 × 56.0 mm) |
Đường nét đứt đỏ = CutContour | Viền ngoài = Bleed 2 mm |
Hiển thị thời gian thực đường dao bế (nét đứt màu đỏ tươi) nằm bên trong và phần màu cam đã được nở tràn lề thêm 2 mm ra phía ngoài, kèm nhãn báo chính xác kích thước bao của đường bế (Bế trong: 56.0 × 56.0 mm).
|
Quan sát trực tiếp độ mượt của đường cong và vùng màu tràn lề trước khi bấm Thực thi. |
Tinh chỉnh hình học đường cắt, bế 2 dao (demi trong + đứt ngoài) & màu Spot CutContour
Làm mượt đường cong vectơ, khử răng cưa từ ảnh điểm, khử bóng tối dưới đường bế và tự động sinh đồng thời 2 tầng dao bế (Dao Demi lột nhãn bên trong + Dao Đứt rời Thru-cut bên ngoài) kèm khai báo mã màu CMYK.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Bộ 3 chế độ Hình học đường cắt:
Tự nhận dạng an toàn | Ép tròn | Giữ mép ảnh |
Đang chọn: Tự nhận dạng an toàn | Quyết định cách thuật toán xấp xỉ hình học: (1) "Tự nhận dạng an toàn": tự phát hiện nếu tem gần tròn/elip thì nắn về đường tròn toán học hoàn hảo, nếu hình tự do thì bám sát biên dạng; (2) "Ép tròn": bắt buộc tạo đường cắt tròn/elip chuẩn tuyệt đối (loại bỏ mọi biến dạng méo của ảnh gốc); (3) "Giữ mép ảnh": giữ nguyên 100% đường viền chi tiết của ảnh gốc. | Chọn "Ép tròn" khi khách gửi file ảnh tem tròn bị méo nhẹ hoặc bị răng cưa ở biên. |
| 2 |
Thanh trượt Độ bo cong (
Curve Tension: 50%) |
0% đến 100% (Mặc định: 50%) | Điều chỉnh độ căng của các tiếp tuyến uốn cong tại các khúc cua. | Tăng lên 70–80% khi muốn đường bế uốn lượn mềm mại như vẽ tay trong Illustrator. |
| 3 |
Thanh trượt Khử răng cưa (
Despeckle / Smoothing: 30%) |
0% đến 100% (Đang đặt: 30%) | Lọc bỏ các gợn bậc thang (pixelation) trên biên ảnh bitmap độ phân giải thấp để giảm số lượng điểm neo (Anchor Points) thừa trên đường vector. | Tăng lên 40–60% khi tạo đường bế từ ảnh PNG/JPEG tải trên mạng bị vỡ hạt ở viền. |
| 4 |
Hộp kiểm
Khử viền / bóng tối dưới đường bế (Shadow & Halo Suppression) |
Bật [✓] / Tắt [ ] | Tự động phát hiện và loại bỏ lớp bóng đổ mờ (Drop Shadow) hoặc viền antialias tối màu ở rìa ảnh PNG để đường bế bám đúng vào phần thân chính của con tem thay vì phình to theo bóng mờ. | Bật khi file PNG của khách có hiệu ứng đổ bóng mờ xung quanh. |
| 5 |
Hộp kiểm
Bế 2 dao (Demi trong + Đứt ngoài) (Peel-off Thru-Cut) |
Đang bật [✓] · Tạo đồng thời CutContour (Demi) + PerfCutContour (Đứt rời) | Tự động tạo thêm một đường dao thứ 2 bao bên ngoài đường bế demi: Dao trong cắt đứt lớp mặt decal (Kiss-cut / Demi), còn Dao ngoài cắt đứt xuyên qua cả lớp giấy đế (Thru-cut / Die-cut rời) tạo thành từng tấm sticker rời có vành giấy đế rộng hơn giúp người dùng bóc tem cực nhanh. | Dùng khi sản xuất bộ sticker quà tặng, sticker dán laptop/mũ bảo hiểm giao rời từng con cho khách. |
| 6 |
Bộ 3 kiểu Hình dạng Dao đứt ngoài:
Chữ nhật bo góc | Hình Oval | Nở đều theo tem |
Đang chọn: Chữ nhật bo góc | Chọn hình dáng của tấm đế cắt đứt bên ngoài: (1) "Chữ nhật bo góc": đóng khung từng con tem thành thẻ chữ nhật bo góc gọn gàng; (2) "Hình Oval": đóng khung elip/tròn; (3) "Nở đều theo tem": chạy song song theo đúng biên dạng uốn lượn của đường bế trong. | Chọn "Chữ nhật bo góc" khi muốn xếp các con sticker rời thành xấp vuông vắn dễ đóng hộp; chọn "Nở đều theo tem" khi muốn cắt rời đúng theo hình dáng con tem. |
| 7 |
Cặp ô nhập
KC (Khoảng cách dao ngoài = 3 mm) & Bo góc (3 mm) |
KC: 3 mm (Mỗi bên nở 3 mm → Khổ dao ngoài = 62.0 × 62.0 mm) | Bo góc: 3 mm | Khai báo khoảng cách từ đường bế demi trong ra tới đường bế đứt ngoài (3 mm mỗi bên) và bán kính bo tròn 4 góc của đường dao ngoài (3 mm). | Khoảng cách 2.5–3 mm là tiêu chuẩn vàng để tay người dùng dễ tách mép đế khi bóc tem. |
| 8 |
Dải Chip chọn nhanh KC dao ngoài (
2mm | 3mm | 5mm) |
3 mức khoảng cách thông dụng | Nhấp 1 lần để đặt nhanh khoảng cách từ dao demi trong ra dao đứt ngoài. |
Nhấp 3mm cho sticker tiêu chuẩn.
|
| 9 |
Thanh cấu hình
Màu đường cắt CMYK (%) (Spot Color CutContour) |
C = 100%, M = 0%, Y = 0%, K = 0% (Spot Color CutContour) | Định nghĩa thành phần màu hiển thị cho Spot Color của đường bế được nhúng vào PDF (với thuộc tính Overprint Stroke bật sẵn để không làm thủng nền hình bên dưới). | Giữ chuẩn Cyan 100% hoặc đổi sang Magenta 100% tùy theo quy ước màu dao bế của phần mềm RIP/máy bế tại xưởng. |
| 10 |
Bộ nút chọn Kiểu xuất file:
Giữ nguyên tấm | Tách ra từng tem |
Đang chọn: Giữ nguyên tấm | Nếu file gốc có nhiều con tem nằm chung trên 1 trang lớn: chọn "Giữ nguyên tấm" để giữ nguyên vị trí tất cả tem trên trang đó; chọn "Tách ra từng tem" để PrynX tự động cắt tách mỗi con tem thành 1 trang PDF độc lập (sẵn sàng đưa sang công cụ Bình Tem Bế ở Module 4 để xếp tối ưu lại số lượng!). | Chọn "Tách ra từng tem" khi khách gửi 1 trang A4 xếp lộn xộn nhiều mẫu sticker và bạn muốn tách rời từng mẫu ra để bình bản theo số lượng riêng. |
| 11 |
Nút Thực thi (
Generate CutContour & Bleed PDF) |
Nhúng đường cắt Vector Spot Color + Tràn lề vào PDF | Chạy quy trình xử lý độ phân giải cao ở Backend để xuất ra file PDF chứa lớp màu tràn lề bên dưới và đường vector Spot Color chuẩn xác bên trên. | Nhấp để hoàn tất bước chuẩn bị đường bế & tràn lề trước khi chuyển sang bước Bình Tem Bế (Module 4). |
| 12 |
Canvas Xem trước 2 Tầng Dao Bế (
Bế trong: 56.0 × 56.0 mm | Dao ngoài: 62.0 × 62.0 mm) |
Vòng tròn đứt nét đỏ = Dao Demi trong | Khung chữ nhật bo góc xanh = Dao Đứt ngoài |
Hiển thị trực quan cả 2 đường dao đồng tâm trên cùng một khung nhìn: đường tròn demi bên trong (56.0 × 56.0 mm), vành tràn lề xanh lá cây (2 mm), và khung chữ nhật bo góc đứt rời bên ngoài (62.0 × 62.0 mm).
|
Giúp kiểm tra ngay khoảng hở giữa 2 tầng dao trước khi xuất file. |
Chế độ xén vuông góc (rectangle Bleed): bù xén 4 cạnh độc lập & đổ màu nền CMYK chuẩn xác
Giải pháp cứu cánh khi khách gửi file Namecard, Tờ rơi, Voucher hoặc Bìa sách đúng bằng khổ thành phẩm (thiếu tràn lề): cho phép bật/tắt bù xén riêng từng cạnh (Trên, Dưới, Trái, Phải) và chọn thuật toán sinh nền hoặc đổ màu trơn CMYK.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Chế độ Xén vuông góc (Rectangle Guillotine Bleed)
|
Đang kích hoạt | Chế độ chuyên dụng để mở rộng khổ trang PDF hình chữ nhật và đắp thêm vùng tràn lề (Bleed) ở 4 cạnh thẳng phục vụ cắt bằng máy xén phẳng. | Dùng khi file PDF thiết kế chưa chừa tràn lề (ví dụ Namecard chỉ đúng 90 × 54 mm cần bù thêm mỗi cạnh 1.5–2 mm). |
| 2 |
Thanh Vùng làm việc (
Tự động · Nút Bắt đầu chọn) |
Áp dụng cho toàn trang hoặc vùng chọn | Xác định phạm vi trang gốc trước khi mở rộng bốn cạnh bù xén. | Giữ mặc định "Tự động" để bù xén theo đúng hộp TrimBox/MediaBox của trang. |
| 3 |
Ô nhập Bù xén (
Bleed Margin: 2 mm) & Nút Khóa (🔓) |
Số thực dương (mm). Đang nhập: 2 mm |
Độ rộng vùng tràn lề sẽ được cộng thêm vào mỗi cạnh được chọn. Ví dụ trang gốc 60 × 60 mm khi bù xén 2 mm ở cả 4 cạnh sẽ mở rộng khổ trang lên 64.0 × 64.0 mm (và tự động cập nhật TrimBox chuẩn ở 60 × 60 mm).
|
Nhập 1.5–2 mm cho Namecard/Voucher; nhập 3 mm cho Tờ rơi, Catalogue và Bìa sách. |
| 4 |
Tiêu đề
CẠNH ÁP DỤNG & Nút chọn nhanh Cả 4 cạnh |
Đang bật cả 4 cạnh | Khi bật "Cả 4 cạnh", vùng tràn lề được thêm đều vào cả 4 hướng Trên, Dưới, Trái, Phải. | Giữ bật cho các ấn phẩm rời độc lập; tắt 1 cạnh khi chỉ muốn bù xén 3 cạnh ngoài của trang sách đóng gáy keo. |
| 5 |
Sơ đồ 4 nút chọn cạnh độc lập:
↑ Trên | ← Trái | → Phải | ↓ Dưới |
Nhấp từng nút để bật/tắt bù xén riêng từng cạnh | Bố cục trực quan theo đúng 4 hướng của trang giấy giúp bạn chọn chính xác cạnh nào cần thêm tràn lề và cạnh nào giữ nguyên. | Rất hữu ích khi xử lý trang đôi hoặc tài liệu đóng cuốn chỉ cần bù xén 3 cạnh (Trên, Dưới, Mép ngoài). |
| 6 |
Hộp chọn MÀU NỀN BÙ XÉN (
🎨 Đổ màu trơn) |
🤖 Tự động nhận diện | 🪞 Phản chiếu mép (Mirror) | 📏 Kéo giãn pixel mép | 🎨 Đổ màu trơn | ⬜ Không đổ màu | Cung cấp 5 chế độ lấp màu vùng tràn lề: (1) "Tự động nhận diện": AI tự phân tích biên trang để chọn giữa kéo màu nền phẳng hoặc phản chiếu ảnh; (2) "Phản chiếu mép": lật đối xứng gương vùng sát mép; (3) "Kéo giãn pixel mép": lặp lại dòng điểm ảnh ngoài cùng; (4) "Đổ màu trơn": chỉ định thông số màu CMYK chính xác; (5) "Không đổ màu": chỉ nới rộng khổ giấy trắng. | Chọn "Đổ màu trơn" khi nền thiết kế là một màu thương hiệu cố định và bạn muốn vùng bù xén trùng khớp 100% thông số mực CMYK. |
| 7 |
Bộ 4 ô nhập thông số mực
C / M / Y / K (%) |
Nhập trực tiếp % C, M, Y, K (0–100%) | Xuất hiện khi chọn chế độ "🎨 Đổ màu trơn": cho phép nhập chính xác tỷ lệ phần trăm 4 kênh mực Cyan, Magenta, Yellow, Black của vùng bù xén. | Khi cần kiểm soát tuyệt đối thông số màu nền CMYK không bị lệch dù chỉ 1%. |
| 8 |
Nút Thực thi (
Apply Rectangle Bleed) |
Xuất file PDF đã mở rộng khổ Bleed & gắn TrimBox | Thực hiện mở rộng khổ trang PDF và vẽ vùng tràn lề vector/raster độ phân giải cao theo đúng cấu hình đã chọn. | Nhấp để tạo file PDF hoàn chỉnh sẵn sàng đưa sang Bình Bài Xén (Module 2) hoặc Bình Sách (Module 6). |
| 9 |
Khung Xem trước Tràn lề Vuông góc (
Sau bù xén: 64.0 × 64.0 mm) |
Khung đứt nét đỏ = TrimBox 60×60 mm | Viền ngoài = BleedBox 64×64 mm | Hiển thị trực quan ranh giới thành phẩm (khung đứt nét đỏ bên trong) và phần lề bù xén mở rộng ra 4 cạnh kèm nhãn kích thước tổng sau khi bù xén. | Kiểm tra nhanh kích thước trang sau bù xén trước khi nhấn Thực thi. |
PHẦN 4 — Bình tem bế (demi-cut, boong định vị & cụm nhân bản)
Tự động nhận diện kích thước đường bế vector (54 × 54 mm), cắt gọn tràn lề thông minh tại khe hở, dán số lượng hàng loạt từ Excel, cấu hình ốc bế máy cắt (Mimaki/Graphtec/Jwei/Vulkan), chế độ 1 Dao LETA, tách riêng trang đường cắt và chia Cụm nhân bản (Cluster Tile).
Bình tem bế (phần 1): tự nhận diện đường bế, thông số cơ bản & dán số lượng từ Excel
Tự động đọc đường vector Spot Color CutContour (54.0 × 54.0 mm) từ file PDF nhiều mẫu, cho phép chọn đơn vị bình theo Từng tem hoặc Nguyên tấm decal, nhập khoảng hở tem và dán hàng loạt số lượng đặt in của từng mẫu từ Excel.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Cột Thumbnail 3 mẫu tem trong file PDF (
MATCHA UJI, MANGO JAM, BERRY MIX) |
Trang 1: Tem tròn Matcha | Trang 2: Tem bo góc Mango | Trang 3: Tem tròn Berry | Hiển thị danh sách 3 mẫu tem nhãn khác nhau cần bình chung lên tờ decal A3. | Quan sát thứ tự trang (1, 2, 3) để đối chiếu với thứ tự dòng khi dán số lượng từ Excel. |
| 2 |
Khung Xem 2 Trang kèm Thước đo Tự động Nhận diện Đường bế (
W: 54.0 mm / H: 54.0 mm) |
Khổ trang PDF = 60.0 × 60.0 mm | Khổ đường bế CutContour = 54.0 × 54.0 mm |
Mặc dù trang PDF gốc có kích thước 60 × 60 mm (do có chứa phần nền tràn lề 3 mm mỗi bên), công cụ Bình Tem Bế đã tự động quét và nhận diện chính xác đường vector Spot Color CutContour bên trong có kích thước thực tế là W: 54.0 mm × H: 54.0 mm! Khi xếp bài, hệ thống sẽ tính khoảng cách HỞ TEM dựa trên chính đường bế 54.0 mm này chứ không phải mép trang 60 mm.
|
Kiểm tra nhãn kích thước màu xanh (W / H) dưới chân trang để chắc chắn phần mềm đã bắt đúng đường dao bế. |
| 3 |
Cặp nút Quản lý Preset sản phẩm & Đóng công cụ
|
Lưu/Tải bộ thông số chuẩn theo dòng máy bế của xưởng | Cho phép lưu toàn bộ cấu hình khổ giấy, lề, loại boong máy bế và khoảng hở tem thành Preset để gọi lại trong 1 giây. | Tạo sẵn các Preset như "Bế Decal A3 - Máy Mimaki" hoặc "Bế Decal 32×43 - Máy Graphtec". |
| 4 |
Hàng chọn ĐƠN VỊ BÌNH (
Từng tem vs Nguyên tấm decal) |
2 chế độ: Từng tem (mặc định) | Nguyên tấm decal (Kiss-cut Sheet) | Quyết định đối tượng được nhân bản: (1) "Từng tem": mỗi trang là 1 con tem lẻ để dàn kín tờ in lớn; (2) "Nguyên tấm decal": mỗi trang đã là một tờ sticker sheet hoàn chỉnh (có nhiều hình nhỏ bên trong kèm khung cắt đứt ngoài), hệ thống sẽ xếp lặp lại nguyên cụm tấm đó lên khổ giấy lớn. | Chọn "Từng tem" cho 95% đơn hàng tem nhãn; chọn "Nguyên tấm decal" khi bình các tấm sticker A6/A5 lên khổ giấy in A3/SRA3. |
| 5 |
Hàng chọn TÁC VỤ (
Bình trang (S&R) vs Dàn nhiều mẫu (N-Up)) |
Bình trang (S&R) | Dàn nhiều mẫu (N-Up) | "Bình trang (S&R)" tách mỗi mẫu ra một tờ riêng biệt; "Dàn nhiều mẫu (N-Up)" ghép chung tất cả các mẫu trong file PDF lên cùng một tờ in (Gang-run) để tiết kiệm giấy và thời gian chạy máy bế. | Chọn "Dàn nhiều mẫu (N-Up)" khi đơn hàng có nhiều vị/nhiều mẫu tem cùng chất liệu decal. |
| 6 |
Hàng chọn CÁCH XẾP (
Xếp tối ưu | Lưới đơn giản | Tùy chỉnh) |
Xếp tối ưu | Lưới đơn giản | Tùy chỉnh | "Xếp tối ưu" tự động tính toán hướng đặt (0° / 90°) và lồng ghép đa hướng để đạt số con tem tối đa trên mỗi tờ decal. | Luôn ưu tiên "Xếp tối ưu" để tối đa hóa sản lượng tem trên tờ. |
| 7 |
Hàng nhập HỞ TEM (
Die-Cut Gap: 2 mm) |
Số thực (mm). Đang nhập: 2 mm | Khoảng cách xương giấy decal còn lại giữa 2 đường dao bế (CutContour) liền kề nhau. Đặc biệt: ngay cả khi file PDF gốc có vùng tràn lề rộng 3 mm mỗi bên, khi bạn đặt HỞ TEM = 2 mm, PrynX sẽ tự động cắt gọn (Clip) vùng tràn lề ở điểm giữa (mỗi tem hưởng 1 mm tràn lề) để 2 đường dao bế cách nhau đúng 2.0 mm mà màu tràn lề không bao giờ đè lấn sang con tem bên cạnh! | Đặt 2–3 mm để dây xương decal không bị đứt khi lột nền rác (Matrix Stripping) hoặc khi khách bóc tem. |
| 8 |
Hàng chọn KHỔ GIẤY (
297 × 420 mm) & Nút Thiết lập Lề giấy (⚙) |
Đang chọn: A3 (297 × 420 mm) | Chọn khổ tờ decal in thực tế và khai báo vùng lề an toàn bốn xung quanh tờ giấy. | Chọn A3 (297×420 mm) hoặc SRA3 (320×450 mm) / Decal tờ 325×485 mm tùy khổ giấy tại xưởng. |
| 9 |
Cụm điều khiển SL MỖI LOẠI (
500), Công tắc Tự lấp đầy & Nút mở Số lượng riêng (▾) |
SL chung: 500 | Tự lấp đầy | Nút ▾ mở bảng số lượng từng mẫu |
Cho phép nhập nhanh 1 số lượng áp dụng chung cho mọi mẫu, bật "Tự lấp đầy" để xếp kín 1 tờ duy nhất, hoặc nhấn nút mũi tên ▾ để mở bảng nhập số lượng riêng cho từng mẫu tem.
|
Nhấn nút ▾ bên phải khi mỗi mẫu tem trong file PDF có số lượng đặt in khác nhau.
|
| 10 |
Ô nhập DÁN SỐ LƯỢNG TỪ EXCEL (
200 / 500 / 300)Ctrl + V
|
Mỗi dòng hoặc mỗi ô cách nhau ứng với 1 mẫu trang PDF |
Cho phép copy cột số lượng từ bảng báo giá Excel/Zalo và dán thẳng vào đây: dòng 1 (200) ứng với Mẫu 1 (Matcha), dòng 2 (500) ứng với Mẫu 2 (Mango), dòng 3 (300) ứng với Mẫu 3 (Berry).
|
Tiết kiệm thời gian và tránh gõ nhầm khi bình đơn hàng gồm hàng chục mã tem khác nhau. |
| 11 |
Nút
Điền số lượng & Thông báo xác nhận (✓ Đã điền 3 trang) |
Phân bổ tự động vào các ô Trang 1..3 | Tách chuỗi số vừa dán và điền chính xác vào từng ô số lượng trang bên dưới, đồng thời hiện thông báo xanh xác nhận số lượng trang đã khớp. | Nhấp ngay sau khi dán dữ liệu vào ô Excel. |
| 12 |
Danh sách Số lượng riêng từng mẫu (
Trang 1 = 200, Trang 2 = 500, Trang 3 = 300) |
Tổng số lượng cần in: 1.000 tem (3 mẫu) | Hiển thị và cho phép tinh chỉnh lại số lượng cần sản xuất của từng mẫu tem riêng biệt. | Kiểm tra lại số lượng từng mẫu trước khi chuyển xuống cấu hình chia cụm và định vị mắt thần. |
| 13 |
Thanh đóng/mở THIẾT LẬP MỞ RỘNG
|
Nhấp để mở Định vị & Cắt, Report, Xuất file & Cách chia cụm | Mở rộng toàn bộ các thiết lập kỹ thuật chuyên sâu cho máy bế decal (xem chi tiết tại Hình M4-2, M4-3 và M4-4). | Luôn mở để chọn đúng loại Boong định vị (Registration Marks) cho máy bế tại xưởng. |
| 14 |
Hộp kiểm
Bật xem trước bố cục (Live Imposition Layout Preview) |
Đang bật [✓] | Hiển thị trực tiếp sơ đồ bố cục dàn tem nhãn ngay dưới bảng điều khiển. | Giữ bật để kiểm tra nhanh sức chứa trên mỗi tờ decal. |
Bình tem bế (phần 2): định vị & cắt (boong mắt thần, chế độ 1 dao LETA, co/mở khuôn) & chia cụm nhân bản (cluster tile)
Thiết lập mắt đọc quang học (Boong định vị), chế độ gộp đường cắt chung 1 dao (Dao LETA), bù trừ co/mở đường bế, tự động lưu file in/cắt và cấu hình thuật toán Cụm nhân bản (Cluster Tile) cho máy bế tờ rời.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nhóm ĐỐI ĐẦU XEN KẼ (INKING)
|
Tắt — giữ cùng hướng | Theo hàng | Theo cột | Cho phép xoay 180° xen kẽ các hàng hoặc các cột tem để cân bằng mật độ mực khi in. | Giữ mặc định "Tắt — giữ cùng hướng" đối với tem bế thông thường để thợ dễ kiểm hàng; bật khi mẫu tem có mảng màu đậm lệch hẳn về 1 phía. |
| 2 |
Nhóm 🎯 ĐỊNH VỊ & CẮT (Registration & Die-Cut Engine)
|
Đang mở | Trung tâm điều khiển mắt đọc định vị máy bế (Boong/Ốc bế) và hình học đường dao cắt. | Thiết lập bắt buộc khi xuất file cho máy bế decal tự động (Mimaki, Graphtec, GCC, Summa, Vulkan, Jwei...). |
| 3 |
Hàng chọn BOONG ĐỊNH VỊ (Optical Registration Marks)
|
Không | Boong Góc Vuông | Boong 5mm | Tùy chỉnh... | Chọn kiểu dấu định vị quang học (mắt thần) được vẽ ở 4 góc vùng bế: "Boong 5mm" vẽ 4 chấm tròn đặc Ø5 mm chuẩn máy bế tờ rời tự động; "Boong Góc Vuông" vẽ 4 dấu chữ L ở góc chuẩn máy Graphtec/Mimaki. | Chọn "Boong 5mm" hoặc nhấn nút bánh răng bên cạnh để nạp đúng file mẫu Boong của máy bế tại xưởng. |
| 4 |
Nút bánh răng Tùy chỉnh Boong định vị (
⚙) |
Mở hộp thoại Cấu hình Ốc Bế & Đường Dẫn |
Mở cửa sổ cấu hình chuyên sâu cho phép chỉnh kích thước ốc bế, khoảng cách lề 4 cạnh, tên Layer/Group Illustrator, thanh dẫn canh giấy (Paper Guides) và nhập trực tiếp từ file mẫu .ai/.pdf/.svg (xem chi tiết toàn bộ hộp thoại này tại Hình M4-3).
|
Nhấp khi cần tinh chỉnh vị trí mắt thần hoặc đồng bộ tên Layer với plugin cắt bế (FineCut / Cutting Master). |
| 5 |
Hàng chọn ĐƯỜNG CẮT (
Mặc định vs 1 Dao (Dao LETA)) |
2 chế độ: Mặc định | 1 Dao (Dao LETA) | Ở chế độ "Mặc định", mỗi con tem có đường bế khép kín riêng và cách nhau bởi khoảng HỞ TEM. Khi chuyển sang "1 Dao (Dao LETA)" (với HỞ TEM = 0), hệ thống tự động xếp sát khít các con tem chữ nhật và gộp (Deduplicate) các cạnh tiếp giáp thành MỘT ĐƯỜNG DAO CHUNG DUY NHẤT (giúp mũi dao máy bế chỉ chạy 1 lần qua khe giữa 2 tem, giảm 50% thời gian bế và không làm xơ mép decal!). | Chọn "1 Dao (Dao LETA)" khi bế tem chữ nhật/vuông xếp sát khít (Gap = 0) hoặc khi làm khuôn bế dập 1 dao. |
| 6 |
Hàng chọn KIỂU KHUÔN (
Theo khuôn có sẵn vs Theo kích thước trang) |
Theo khuôn có sẵn (Die) | Theo kích thước trang (Page Box) | Xuất hiện khi chọn "1 Dao (Dao LETA)": cho phép chọn lấy đường bế vector có sẵn trong file PDF hoặc tự động tạo lưới đường cắt dựa theo kích thước khung trang PDF. | Chọn "Theo kích thước trang" khi file PDF là tem chữ nhật chưa vẽ sẵn đường CutContour mà bạn muốn máy bế tự chạy lưới 1 dao. |
| 7 |
Hàng nhập CO/MỞ đường cắt (
Die Offset: 0 mm) |
Số âm = Co vào trong | Số dương = Mở rộng ra ngoài (Đang để: 0 mm) |
Dịch chuyển kích thước khung đường cắt vào trong (số âm, ví dụ -1 mm để lùi vào khỏi vùng tràn lề) hoặc nở ra ngoài (số dương) ngay trong lúc bình bài.
|
Nhập -1.5 hoặc -2 mm khi chọn "Theo kích thước trang" trên file PDF đã có sẵn tràn lề 1.5–2 mm.
|
| 8 |
Hàng nhập KC KHỐI PHỤ (
Secondary Block Gap: 0 mm) |
Số thực ≥ 0 (mm). Mặc định: 0 mm | Khi thuật toán "Xếp tối ưu" xoay 90° một số con tem ở phần giấy trống còn dư (tạo thành Khối phụ vuông góc với Khối chính), ô này quy định khoảng cách tách biệt giữa Khối chính và Khối phụ. | Nhập 3–5 mm nếu thợ đứng máy muốn cắt rời phần Khối xoay dọc ra khỏi Khối ngang trước khi đưa vào máy bế. |
| 9 |
Nhóm 🏷️ THÔNG TIN SẢN PHẨM (REPORT)
|
Xem hướng dẫn chi tiết tại Hình M4-4 | Cấu hình in dòng thông tin đơn hàng, chất liệu decal và cán màng lên lề tờ in. | Mở khi cần đóng dấu thông tin tác nghiệp lên tờ decal. |
| 10 |
Nhóm 💾 XUẤT & LƯU FILE (Auto-Save Print & Cut Files)
|
Tự động lưu file in & file cắt vào thư mục chỉ định sau khi bình | Quản lý chế độ tự động xuất file in và file đường cắt ra ổ đĩa ngay khi bình xong. | Mở để bật tính năng tự động lưu vào thư mục Hotfolder của máy in và máy bế. |
| 11 |
Tiêu đề
CÁCH CHIA CỤM (Cluster & Gang-Run Partitioning) |
Kiểm soát phương pháp phân vùng các mẫu tem trên tờ in | Xác định cách các mẫu tem khác nhau được gom cụm hoặc phân chia diện tích trên tờ in. | Kết hợp với menu thả xuống ngay bên dưới (mục 12). |
| 12 |
Hàng chọn CÁCH CHIA CỤM (
Cụm nhân bản — Cluster Tile) |
5 chế độ: Cụm nhân bản (Cluster Tile) | Xếp tự do | Chia đều diện tích | Chia đều số hàng | Khóa số lượng theo tỷ lệ | Kiểm soát cách phân bổ nhiều mẫu tem lên tờ in: đặc biệt chế độ "Cụm nhân bản (Cluster Tile)" cho phép gom các mẫu thành một cụm chuẩn (hoặc chia tờ giấy lớn thành các ô khổ nhỏ như A5/A4) rồi nhân bản lặp lại cụm đó trên tờ lớn. | Chọn "Xếp tự do" để tiết kiệm giấy tối đa; chọn "Cụm nhân bản (Cluster Tile)" khi cần xả tờ A3 thành các tờ nhỏ A5/A4 giao cho khách hoặc khi gom bộ combo nhiều mẫu. |
| 13 |
Hàng chọn KIỂU GHÉP trong Cụm nhân bản
|
Cụm trộn nhân bản | Mỗi loại một vùng (phủ đầy) | Vùng chia theo tỷ lệ | Quy định cách sắp xếp các mẫu bên trong từng cụm con. | Chọn "Cụm trộn nhân bản" khi muốn mỗi cụm con đều có đủ các mẫu tem như một bộ combo. |
| 14 |
Cụm chọn CÁCH CHIA & Khổ cụm con (
A5: 148 × 210 mm) |
Theo khổ W × H (A7 / A6 / A5 / A4 / Tùy chỉnh) | Chia theo Cột dọc | Chia theo Hàng ngang | Cho phép chia tờ in lớn thành các vùng con theo đúng khổ tiêu chuẩn (ví dụ A5 148 × 210 mm) để sau khi bế demi xong chỉ cần xén đôi tờ A3 là thu được các tấm A5 hoàn chỉnh. | Dùng khi khách đặt in tem bế giao theo tấm A5 hoặc A4. |
Hộp thoại cấu hình ốc bế & đường dẫn (pontsettingsdialog)
Cửa sổ chuyên sâu xuất hiện khi nhấn nút bánh răng (⚙) cạnh mục BOONG ĐỊNH VỊ: cho phép nạp trực tiếp file mẫu ốc bế từ Illustrator (.ai/.pdf/.svg), tùy chỉnh hình dạng/lề 4 cạnh, khai báo tên Layer/Group/Item chuẩn plugin máy bế, bật Boong máy Graphtec và cấu hình Thanh canh giấy (Paper Guides).
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nút Đóng hộp thoại (
✕)Esc
|
Đóng cửa sổ | Đóng hộp thoại Cấu hình Ốc Bế mà không lưu các thay đổi tạm thời. | Khi muốn thoát nhanh. |
| 2 |
Ô chọn MẪU BOONG đã lưu (Saved Mark Presets)
|
-- Tùy chỉnh (không lưu mẫu) -- | Danh sách các mẫu Boong của xưởng | Chuyển đổi nhanh giữa các cấu hình ốc bế đã lưu tương ứng với từng dòng máy bế trong xưởng. | Khi xưởng có nhiều máy bế khác hãng (ví dụ Máy 1 dùng ốc tròn 5mm, Máy 2 dùng ốc góc vuông Graphtec). |
| 3 |
Nút
+ Tạo mẫu mới (Save New Mark Preset) |
Lưu cấu hình hiện tại thành mẫu cố định | Đặt tên và lưu lại toàn bộ thông số ốc bế, Layer AI và thanh dẫn hiện tại vào bộ nhớ PrynX. | Sau khi đã tinh chỉnh hoặc nhập từ file mẫu chuẩn của kỹ thuật viên máy bế. |
| 4 |
Khung Xem trước & Tóm tắt Thông số Kỹ thuật của Ốc Bế
|
Hình Tròn Đặc ⚫ · Ø 5 mm · Nét 0.5 mm | Layer AI: Marks_Model_ / MarkLine / MKLINE |
Hiển thị biểu tượng trực quan của ốc bế kèm tóm tắt đầy đủ đường kính, độ dày nét, cấu trúc cây thư mục Layer/Group/Item sẽ được xuất sang Illustrator/CorelDRAW và trạng thái Thanh dẫn (BL 20mm).
|
Kiểm tra nhanh cấu trúc Layer AI trước khi bấm nút "Bế PRO" mở sang Illustrator. |
| 5 |
Nút
Nhập từ file mẫu (Import from Illustrator / PDF / SVG Template) |
Đọc tự động từ file .pdf / .ai / .svg mẫu | Tính năng độc quyền cực mạnh của PrynX: bạn chỉ cần chọn 1 file PDF hoặc SVG xuất từ Illustrator đã có gắn sẵn ốc bế của máy đang dùng tại xưởng, PrynX sẽ tự động mổ xẻ file đó để lấy chính xác 100% hình dạng ốc, đường kính, khoảng cách lề 4 cạnh, tên Layer/Group/Item và vị trí thanh canh giấy! | Dùng trong lần đầu tiên thiết lập máy bế mới để đồng bộ tuyệt đối với quy chuẩn sẵn có của thợ đứng máy. |
| 6 |
Ô chọn Hình DẠNG Ốc Bế (Mark Geometry)
|
Hình Tròn Đặc ⚫ | Hình Tròn Rỗng ⭕ | L-Ngược (Mũi vào) | Góc Vuông (L-Chuẩn) | Chọn kiểu ký hiệu mắt thần ở 4 góc tờ in phù hợp với cảm biến quang học của đầu đọc máy bế. | Chọn "Hình Tròn Đặc ⚫" cho đa số máy bế tờ rời Trung Quốc/Đài Loan (Jwei, Vulkan, Saga); chọn "Góc Vuông" hoặc "L-Ngược" cho Graphtec/Mimaki. |
| 7 |
Bộ 4 ô nhập Khoảng cách
LỀ TRÊN / LỀ DƯỚI / LỀ TRÁI / LỀ PHẢI của Ốc Bế (mm) |
Đơn vị: mm (Đang đặt đều: 7 / 7 / 7 / 7 mm) | Khoảng cách tính từ 4 mép ngoài của tờ giấy in vào đến tâm (hoặc mép) của 4 ốc bế ở 4 góc. | Đặt 7–10 mm cho các cạnh thông thường; tăng cạnh đầu/cuối lên 15–20 mm nếu bánh tỳ nhíp của máy bế cần khoảng kẹp giấy dài hơn. |
| 8 |
Thanh đóng/mở
Tùy chỉnh nâng cao / Sửa thủ công (Kích thước, Layer AI, Thanh canh giấy) |
Đang mở | Mở bảng điều khiển chi tiết gồm 2 cột: Thông số Boong (Marks) bên trái và Thanh Canh Giấy (Paper Guides) bên phải. | Mở khi cần chỉnh đường kính ốc, tên Layer AI hoặc bật vạch canh lề giấy. |
| 9 |
Cặp ô nhập
ĐƯỜNG KÍNH (MM = 5) & ĐỘ DÀY NÉT (MM = 0.5) |
Đường kính: 5 mm | Độ dày nét: 0.5 mm | Khai báo kích thước đường kính của chấm tròn (hoặc chiều dài cạnh chữ L) và độ dày nét vẽ. | Chuẩn phổ biến nhất là Đường kính 5 mm (hoặc 4 mm / 6 mm tùy dòng cảm biến mắt thần). |
| 10 |
Bộ 3 ô khai báo Cấu trúc Layer AI:
TÊN LỚP (Marks_Model_), TÊN NHÓM (MarkLine) & TÊN ĐỐI TƯỢNG (MKLINE) |
Nhúng trực tiếp Optional Content Groups (OCG Layer) chuẩn Adobe Illustrator |
Khi bạn nhấn nút "Bế PRO" trên thanh công cụ để chuyển trang khuôn sang Adobe Illustrator / CorelDRAW, PrynX sẽ đặt các ốc bế vào đúng Layer tên Marks_Model_, Group MarkLine và đặt tên từng đối tượng là MKLINE để plugin máy bế nhận diện tự động ngay lập tức mà không cần gán lại thủ công!
|
Giữ nguyên theo chuẩn plugin hoặc nhập tên Layer theo đúng yêu cầu phần mềm máy bế tại xưởng. |
| 11 |
Hộp kiểm
BOONG MÁY GRAPHTEC |
Bật [✓] / Tắt [ ] | Kích hoạt quy chuẩn định vị chuyên biệt cho dòng máy bế Graphtec (CE6000 / CE7000 / FC9000) sử dụng hệ thống cảm biến ARMS. | Bật khi xuất file cho máy bế Graphtec. |
| 12 |
Hộp kiểm
Kích hoạt Thanh dẫn 1 & Ô chọn GÓC NEO (Góc Dưới - Trái / Bottom-Left) |
Đang bật [✓] · Neo tại Góc Dưới - Trái (BL) | Vẽ thêm một đoạn vạch thẳng dẫn hướng (Paper Guide Bar) ở góc tờ giấy để người thợ nạp giấy vào khay máy bế đúng chiều và đúng cữ mép. | Bật khi máy bế hoặc quy trình nạp giấy tại xưởng yêu cầu có vạch chuẩn ở góc nạp giấy. |
| 13 |
Bộ 4 ô thông số Thanh dẫn 1:
ĐỘ DÀI (20 mm), ĐỘ ĐẬM (0.5 mm), CÁCH MÉP TRÁI (X = 0), CÁCH MÉP DƯỚI (Y = 0) |
Đơn vị: mm | Kiểm soát chính xác chiều dài vạch dẫn, độ dày nét vẽ và khoảng cách dịch chuyển X/Y tính từ góc neo đã chọn. | Tinh chỉnh để thanh dẫn khớp đúng vị trí thước kê của bàn nạp máy bế. |
| 14 |
Hộp kiểm
Kích hoạt Thanh dẫn 2 (Second Paper Guide) |
Bật [✓] / Tắt [ ] | Cho phép bật thêm thanh dẫn thứ 2 ở một góc khác (ví dụ Góc Dưới - Phải) nếu máy bế dùng 2 vạch căn song song. | Bật khi cần 2 vạch dẫn đối xứng ở cạnh nạp giấy. |
| 15 |
Hộp kiểm
Bỏ xử lý va chạm (cho phép tem đè lên ốc) & Nút Áp dụng cho bài inEnter
|
Mặc định tắt (Tự động né ốc bế ở 4 góc) | Áp dụng cho bài in | Mặc định PrynX có thuật toán thông minh: chỉ thu hẹp vùng xếp tem tại đúng 4 góc có ốc bế (Corner Obstacle Avoidance) còn vùng giữa các ốc bế vẫn xếp tem tràn ra sát lề để tối đa hóa số con! Nếu bạn tích "Bỏ xử lý va chạm", hệ thống sẽ cho phép xếp tem tràn đè qua cả vùng góc có ốc. Nhấn "Áp dụng cho bài in" để lưu cấu hình. | Để trống hộp kiểm (mặc định) để phần mềm tự động tránh va chạm giữa tem và ốc bế ở 4 góc một cách thông minh nhất. |
Bình tem bế (phần 3): thông tin sản phẩm (Report), quản lý chất liệu decal & sắp xếp 12 trường hiển thị
Tự động đóng dấu thông tin tác nghiệp chuyên biệt cho ngành tem nhãn (Mã đơn hàng, Tên nhãn, Chất liệu Decal, Cán màng, SL/tờ, SL thực, Số tờ cần in, File bế) lên lề tờ decal với khả năng thêm/xóa chất liệu tùy chỉnh và đổi thứ tự ưu tiên từ 1 đến 12.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tiêu đề nhóm 🏷️ THÔNG TIN SẢN PHẨM (REPORT)
|
Đang mở | Khu vực khai báo thông tin đơn hàng và quy cách gia công sau in sẽ được bắn tự động lên mép tờ decal. | Giúp bộ phận Cán màng và bộ phận Bế decal nhìn vào tờ in là biết ngay tờ này cán bóng hay cán mờ, dùng file bế nào và của đơn hàng nào. |
| 2 |
Hộp kiểm
Vẽ report lên tờ in |
Đang bật [✓] | Kích hoạt tính năng in dòng chữ thông tin tác nghiệp (Slug line) lên lề tờ giấy. | Bật cho mọi đơn hàng sản xuất tại xưởng để tránh nhầm lẫn chất liệu và quy cách cán màng. |
| 3 |
Ô nhập Mã đơn hàng (
Order ID: DH-2026-089) |
Văn bản tự do | Mã số phiếu sản xuất hoặc mã đơn hàng để truy xuất nhanh. | Nhập mã đơn hàng khớp với phần mềm ERP/Zalo của xưởng. |
| 4 |
Ô nhập Tên nhãn (
Label Name: Tem Trà Sữa & Kem) |
Văn bản tự do | Tên sản phẩm hoặc tên khách hàng hiển thị trên tờ in. | Nhập tên gợi nhớ để thợ đóng gói phân loại nhanh. |
| 5 |
Ô chọn Chất liệu (
Decal PP) kèm nút Thêm mới (+) & Xóa (🗑) |
Decal PP | Decal Đế vàng | Decal Nhựa mờ | Decal Nhựa sữa | Decal Trong | Decal Giấy | Decal Xi bạc... (+ Tự thêm) |
Chọn loại vật liệu decal in bài này. Đặc biệt, hai nút + và 🗑 bên phải cho phép xưởng tự thêm các mã chất liệu riêng (ví dụ: Decal Kraft Nhật, Decal Vỡ Bảo Hành, Decal 7 Màu) vào danh sách cố định của phần mềm.
|
Chọn đúng chất liệu để thợ đứng máy in lấy đúng loại giấy decal trong kho. |
| 6 |
Ô chọn Cán màng (
Không cán | Cán bóng | Cán mờ) |
Đang chọn: Cán bóng | Ghi chú rõ chỉ dẫn gia công cán màng nhiệt/màng nước ngay trên tờ in để sau khi in xong, thợ cán màng nhìn tờ giấy là biết cần đưa vào cuộn màng bóng, màng mờ hay chuyển thẳng sang máy bế. | Rất quan trọng vì sai lầm phổ biến nhất ở xưởng in tem là cán nhầm màng bóng sang màng mờ hoặc quên cán màng trước khi bế! |
| 7 |
Danh sách 12 Trường hiển thị trên Report (Có trường số 12:
File bế chuyên biệt) |
1. Mã đơn hàng · 2. Mẫu/Trang · 3. Số mẫu ghép · 4. Tên nhãn · 5. Chất liệu · 6. Cán màng · 7. SL/tờ · 8. SL thực · 9. Số tờ cần in · 10. Kích thước · 11. Khổ giấy · 12. File bế | Cho phép bật/tắt độc lập từng thông tin. Lưu ý trường số 12 ("File bế") được thiết kế riêng cho công cụ Bình Tem Bế: tự động in tên file đường cắt tương ứng lên tờ in để thợ đứng máy bế mở đúng file cắt trong 1 giây. | Tích chọn các trường từ 1 đến 9 (và thêm trường 12 nếu tách riêng file cắt). |
| 8 |
Cặp nút Sắp xếp Thứ tự Trường (
↑ / ↓) |
Đẩy trường lên đầu hoặc xuống cuối câu Report | Thay đổi vị trí xuất hiện của từng trường trong dòng chữ Report theo thói quen đọc lệnh sản xuất của xưởng. | Đưa trường "Cán màng" và "Số tờ cần in" lên gần đầu nếu muốn thợ chú ý ngay. |
PHẦN 5 — Bình bế rời (CNC 2 mặt lật gương & true-shape)
Giải pháp chuyên biệt cho Hashtag cầm tay, Wobbler, Quạt nhựa, Thẻ treo hình dạng tự do in 2 mặt: tự động gom cặp trang Mặt trước – Mặt sau thành từng sản phẩm, xếp lồng theo biên dạng thật (True-Shape Nesting) và tự động lật gương mặt sau kèm dấu canh 2 mặt.
Bình bế rời (CNC 2 mặt): ghép cặp mặt trước–mặt sau, dán sl theo sản phẩm & cấu hình lật gương 2 mặt
Chuyên trị các ấn phẩm bế đứt rời hình dạng bất kỳ và in 2 mặt (Hashtag cầm tay, Wobbler, Quạt nhựa, Thẻ treo quần áo, Standee để bàn): tự động gom mỗi cặp 2 trang (Lẻ = Mặt trước, Chẵn = Mặt sau) thành 1 sản phẩm (SP) và đối xứng gương mặt sau kèm dấu canh 2 mặt.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Cột Thumbnail 4 Trang = 2 Sản phẩm 2 Mặt (
Trang 1–2: SP 01 | Trang 3–4: SP 02) |
Trang 1: SP 01 Mặt trước · Trang 2: SP 01 Mặt sau · Trang 3: SP 02 Mặt trước · Trang 4: SP 02 Mặt sau | Khi bật chế độ "In 2 mặt (lật gương mặt sau)", PrynX tự động hiểu file PDF 4 trang này gồm 2 sản phẩm 2 mặt: cặp trang (1, 2) là Mặt trước & Mặt sau của SP 1 (Hashtag lục giác vàng), cặp trang (3, 4) là Mặt trước & Mặt sau của SP 2 (Thẻ treo xanh). | Chuẩn bị file PDF theo đúng quy tắc: cứ Trang lẻ là Mặt trước, Trang chẵn liền kề là Mặt sau của cùng sản phẩm đó. |
| 2 |
Khung Xem 2 Trang song song (
SP 01 - MẶT TRƯỚC & SP 01 - MẶT SAU kèm đường bế Lục giác) |
Hiển thị trực quan cặp Mặt trước – Mặt sau của SP 01 | Cho phép đối chiếu trực tiếp nội dung Mặt trước (Trang 1) và Mặt sau (Trang 2) cùng đường biên dạng bế lục giác trước khi bình. | Luôn bật chế độ "Xem hai trang" khi kiểm tra file gốc CNC 2 mặt. |
| 3 |
Cụm
SL MỖI LOẠI (100), Tự lấp đầy & Nút mở Số lượng riêng theo Sản phẩm (▾) |
Quản lý số lượng sản xuất | Mở bảng nhập số lượng riêng cho từng sản phẩm (tự động quy đổi 4 trang thành 2 sản phẩm 2 mặt!). |
Nhấp nút ▾ khi mỗi mẫu sản phẩm đặt số lượng khác nhau.
|
| 4 |
Ô nhập DÁN SỐ LƯỢNG TỪ EXCEL (
80 / 120)Ctrl + V
|
Nhập 2 dòng (80 và 120) cho 2 sản phẩm 2 mặt |
Điểm thông minh vượt trội của Bình Bế Rời CNC: khi bạn bật "In 2 mặt", mặc dù file PDF có 4 trang nhưng bảng số lượng tự động gom thành 2 dòng sản phẩm (SP 1 (mặt 1–2) và SP 2 (mặt 3–4)). Bạn chỉ cần dán 2 con số 80 và 120 là hệ thống tự động điền chuẩn xác cho SP 1 và SP 2!
|
Dán trực tiếp số lượng sản phẩm từ đơn hàng Excel mà không cần nhân đôi dòng cho mặt trước/mặt sau. |
| 5 |
Nút
Điền số lượng & Thông báo xác nhận (✓ Đã điền 2 trang) |
Tự động điền vào SP 1 và SP 2 | Phân bổ chuỗi số vừa dán vào đúng từng cặp sản phẩm 2 mặt bên dưới. | Nhấp ngay sau khi dán số lượng từ Excel. |
| 6 |
Danh sách Số lượng theo cặp mặt:
SP 1 (mặt 1–2): 80 & SP 2 (mặt 3–4): 120 |
Gom nhóm tự động theo cặp trang Mặt trước – Mặt sau |
Hiển thị rõ ràng mỗi sản phẩm gồm cặp trang nào (ví dụ SP 1 (mặt 1–2)) và số lượng cần sản xuất.
|
Kiểm tra số lượng từng sản phẩm trước khi cấu hình lật gương 2 mặt. |
| 7 |
Thanh đóng/mở THIẾT LẬP MỞ RỘNG
|
Đang mở | Mở rộng các nhóm cấu hình chuyên sâu: Bình 2 mặt (CNC), Định vị & Cắt, Thông tin sản phẩm (Report) và Xuất & Lưu file. | Mở để bật chế độ Lật gương mặt sau và Boong định vị. |
| 8 |
Nhóm 🔻 BÌNH 2 MẶT (CNC) & Hộp kiểm
In 2 mặt (lật gương mặt sau) |
Đang bật [✓] | Khi bật tính năng này, đối với mỗi tờ Mặt trước (Trang lẻ), PrynX tự động sinh ra một tờ Mặt sau tương ứng (Trang chẵn), trong đó toàn bộ vị trí các con tem VÀ bản thân đồ họa của từng con mặt sau đều được LẬT ĐỐI XỨNG GƯƠNG (Mirror) qua tâm tờ giấy để khi in 2 mặt và đưa lên bàn máy cắt CNC, đường cắt từ mặt trước xuyên xuống mặt sau trùng khít 100% biên dạng! | Bật cho mọi đơn hàng bế rời hoặc phay CNC có in nội dung ở cả 2 mặt. |
| 9 |
Hàng chọn CẠNH LẬT (
Cạnh dài (long-edge) — mặc định | Cạnh ngắn (short-edge)) |
Đang chọn: Cạnh dài (long-edge) — mặc định | Chọn trục lật tờ giấy khi in mặt 2: "Cạnh dài (long-edge)" tương ứng với Trở nhíp (lật ngang Trái ↔ Phải trên tờ khổ dọc); "Cạnh ngắn (short-edge)" tương ứng với Trở đít (lật dọc Trên ↔ Dưới). | Giữ mặc định "Cạnh dài (long-edge)" cho hầu hết các dòng máy in nhanh kỹ thuật số và máy in phẳng UV. |
| 10 |
Hộp kiểm
Dấu canh in 2 mặt (vẽ cả 2 mặt) (Duplex Registration Crosshairs) |
Đang bật [✓] | Tự động vẽ thêm hệ thống dấu chữ thập ngắm tâm đồng vị ở cả Mặt trước và Mặt sau để người thợ in kiểm tra độ chồng khít 2 mặt (Front-to-Back Registration) bằng cách soi đèn xuyên sáng ngay khi tờ đầu tiên vừa ra khỏi máy in. | Luôn bật khi in 2 mặt để phát hiện và chỉnh lệch mặt trước/mặt sau ngay trên máy in trước khi đưa sang máy cắt CNC. |
| 11 |
Nhóm 🎯 ĐỊNH VỊ & CẮT (
BOONG ĐỊNH VỊ: Boong 5mm + Nút ⚙) |
Đặt 4 mắt đọc định vị Camera CNC ở 4 góc tờ in | Vẽ 4 chấm tròn đặc Ø5 mm cho Camera CCD của máy cắt CNC / máy bế phẳng tự động quét tọa độ. | Chọn "Boong 5mm" để đầu cắt CNC tự động bù sai số co giãn và độ nghiêng tờ giấy. |
| 12 |
Nhóm 🏷️ THÔNG TIN SẢN PHẨM (REPORT) & 💾 XUẤT & LƯU FILE
|
In thông tin đơn hàng lên tờ CNC & Tự động lưu file in/file cắt | Cung cấp đầy đủ tính năng in ghi chú tác nghiệp lên lề tờ in và tự động xuất tách riêng file in / file đường cắt tương tự công cụ Bình Tem Bế. | Mở khi cần đóng dấu mã đơn hàng hoặc lưu tự động vào thư mục máy CNC. |
Kết quả bình bế rời (CNC 2 mặt) trên chế độ "xem hai trang" (*imposed_cnc_standee_2sided_.PDF) & các thông số cơ bản
Đối chiếu trực quan Trang 1 (Mặt Trước) và Trang 2 (Mặt Sau đã tự động Lật Gương qua trục dọc) sau khi nhấn Thực thi, kèm các thông số cơ bản (Tác vụ, Cách thức ráp, Cách xếp True-Shape, Hở tem 5mm) và sơ đồ lồng ghép biên dạng thật trên bảng điều khiển bên phải.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tab Kết quả Bình Bế Rời CNC (
*Imposed_cnc_standee_...)Ctrl + S
|
File PDF kết quả mở trên Tab độc lập | Chứa toàn bộ các cặp trang Mặt trước – Mặt sau đã dàn tự động theo đúng cấu hình 2 mặt lật gương. | Kiểm tra song song 2 mặt rồi nhấn Ctrl+S để xuất file in và file cắt CNC. |
| 2 |
Cột Thumbnail cặp tờ Mặt Trước (
Trang 1) & Mặt Sau (Trang 2) |
Trang 1: Mặt trước Tờ 1 | Trang 2: Mặt sau Tờ 1 (đã lật gương) | Hiển thị rõ cấu trúc xen kẽ Mặt trước – Mặt sau để gửi thẳng xuống lệnh in đảo mặt tự động (Duplex Print) của máy in. | Nhấp chọn từng cặp trang để kiểm tra nhanh. |
| 3 |
Trang 1 — Tờ in MẶT TRƯỚC (Kèm 4 ốc Boong 5mm, Dấu canh 2 mặt & Đường bế True-Shape)
|
Xếp 6 con lục giác SP 01 ở trên + 8 con thẻ treo SP 02 ở dưới = 14 sản phẩm/tờ | Trên Tờ 1 (Mặt trước), thuật toán xếp lồng biên dạng thật đã sắp xếp gọn gàng 6 mẫu lục giác vàng (SP 01) và 8 mẫu thẻ treo xanh (SP 02) cùng 4 chấm tròn Boong 5mm ở 4 góc và các dấu chữ thập canh 2 mặt. | In ở mặt 1 của tờ giấy/tấm nhựa. |
| 4 |
Trang 2 — Tờ in MẶT SAU đã tự động Lật Gương (Mirror) & Đồng bộ Dấu canh 2 mặt
|
Lật đối xứng gương Mặt sau để khớp 100% biên dạng cắt từ Mặt trước | Quan sát kỹ Trang 2 (bên phải) bạn sẽ thấy cơ chế "Lật gương mặt sau" hoạt động chuẩn xác tuyệt đối: toàn bộ tọa độ các con tem và hình ảnh mặt sau đã được lật đối xứng gương qua trục dọc, đảm bảo khi tờ giấy lật qua Cạnh dài (Long-edge), mọi đỉnh lục giác và vát góc của Mặt sau nằm trùng khít 100% dưới đường dao cắt của Mặt trước! | Đối chiếu trực quan trên chế độ "Xem hai trang" trước khi in hàng loạt. |
| 5 |
Cặp hàng chọn TÁC VỤ (
Dàn nhiều mẫu N-Up) & CÁCH THỨC RÁP (Xếp lần lượt | Xếp chồng | Chia tỷ lệ) |
Ghép chung nhiều mẫu sản phẩm CNC lên cùng tờ in | Chọn chế độ ghép nhiều mẫu sản phẩm và phương thức phân bổ thứ tự sản phẩm giữa các tờ. | Chọn "Dàn nhiều mẫu (N-Up)" khi ghép nhiều mẫu Standee/Hashtag/Thẻ treo trên cùng một tấm vật liệu. |
| 6 |
Cặp hàng chọn CÁCH XẾP (
Xếp tối ưu True-Shape) & Ô nhập HỞ TEM (5 mm) |
Xếp tối ưu theo biên dạng thật | Hở tem CNC: 5 mm |
Thuật toán "Xếp tối ưu" hỗ trợ xếp lồng theo biên dạng thật (True-Shape Nesting) đối với các hình đa giác, hình tròn, ngôi sao, quạt cầm tay; kết hợp khoảng cách HỞ TEM 5 mm đảm bảo mũi dao phay CNC hoặc dao dao động có khoảng cầu nối vật liệu an toàn.
|
Đặt HỞ TEM 3–5 mm cho bế đứt rời giấy cứng/nhựa PP; đặt 5–8 mm cho phay CNC tấm Format/Mica. |
| 7 |
Hàng chọn KHỔ GIẤY (
297 × 420 mm) & Cụm SL MỖI LOẠI |
Khổ giấy A3 / SRA3 hoặc khổ bàn máy CNC | Khai báo kích thước tờ in hoặc tấm vật liệu đưa lên bàn máy cắt CNC cùng số lượng sản xuất. | Chọn khổ giấy in hoặc nhập khổ tấm vật liệu tùy chỉnh. |
| 8 |
Sơ đồ Xem trước Biên dạng thật 2 Mặt (
Sức chứa: 14 tem/tờ · MẶT TRƯỚC & MẶT SAU) |
Vẽ chính xác đa giác lục giác & thẻ vát góc trên cả 2 mặt tờ in |
Ngay trên bảng điều khiển bên phải, khung sơ đồ xem trước của công cụ Bình Bế Rời vẽ trực tiếp hình dáng đa giác thật (true-shape-contour) của từng sản phẩm trên cả Mặt Trước (bên trái) và Mặt Sau (bên phải) thay vì chỉ vẽ ô chữ nhật thông thường.
|
Giúp người thợ kiểm tra mật độ lồng ghép giữa các góc vát của sản phẩm ngay khi đang chỉnh thông số. |
PHẦN 6 — Bình Sách In Nhanh (Bấm Kim Giữa, Đóng Keo & Xén Rời Cut-Stack)
Làm chủ toàn bộ quy trình bình sách, Catalogue và tạp chí: tự động chia tay sách theo 3 quy cách đóng cuốn, bù trừ độ dày giấy đẩy trang trong (Creep/Shingling), xem trước viền cắt Bleed trực tiếp trên trang, kiểm tra tờ in trực quan (Mặt Trước & Mặt Sau) và xuất file PDF 8 mặt A3 chuẩn xác.
Bình sách in nhanh (phần 1): quy cách đóng cuốn, bù độ dày giấy (Creep), xem trước Bleed & cách xếp trên tờ in
Tự động tính toán thứ tự trang đôi (Reader Spread → Printer Spread) cho cuốn Catalogue 16 trang khổ A4 (210 × 297 mm) bình lên tờ in A3 (420 × 297 mm); tích hợp bù trừ độ dày giấy đẩy trang trong (Shingling/Creep) và khung viền đỏ xem trước vùng xén lề Bleed trực tiếp trên trang PDF.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Khung Xem trước Đường viền Đỏ Tràn lề (
Bleed 2 mm Preview Overlay) trên 2 trang sách A4 (01 | 02) |
Khung chữ nhật nét đứt màu đỏ tươi lùi vào 2 mm từ mép trang PDF | Khi bạn nhập "LỀ XÉN BLEED (MM) = 2" và bật biểu tượng con mắt, PrynX vẽ trực tiếp một khung chữ nhật nét đứt màu đỏ ngay trên các trang sách đang xem để bạn thấy chính xác đường dao xén 3 cạnh sẽ cắt vào tới đâu (đảm bảo số trang và tiêu đề đầu trang không bị phạm dao!). | Luôn nhìn vào khung viền đỏ này để kiểm tra xem khách thiết kế có đặt chữ hay số trang quá sát mép cắt hay không. |
| 2 |
Cột Thumbnail 16 trang sách A4 (
210 × 297 mm) theo thứ tự đọc (Trang 1..16) |
Trang 1: Bìa trước · Trang 2..15: Trang ruột · Trang 16: Bìa sau | Hiển thị danh sách các trang đơn nguyên bản của cuốn Catalogue 16 trang A4 trước khi bình thành các tờ đôi A3. | Kiểm tra tổng số trang và bố cục các trang bìa/trang ruột trước khi đóng cuốn. |
| 3 |
Nhóm
1. QUY CÁCH ĐÓNG CUỐN & TRANG RUỘT (Bấm kim giữa — Saddle stitched) |
3 quy cách: Bấm kim giữa | Đóng keo / Chỉ | Cắt đôi tờ in & Xếp chồng (Cut & Stack) | Chọn phương pháp gia công đóng cuốn để thuật toán tự động đảo thứ tự trang: (1) "Bấm kim giữa (Saddle stitched)": lồng toàn bộ các tờ đôi vào nhau thành 1 tay sách duy nhất (Tờ 1 ngoài cùng ghép Trang 16 | Trang 1 ở mặt trước và Trang 2 | Trang 15 ở mặt sau); (2) "Đóng keo / Chỉ (Perfect bound)": xếp thành từng tay sách nhỏ chồng nối tiếp lên nhau để phay gáy vào keo nhiệt; (3) "Cắt đôi tờ in & Xếp chồng (Cut & Stack)": xếp trang phục vụ xén đôi rồi chồng cọc đóng gáy xoắn lò xo. | Chọn "Bấm kim giữa" cho Catalogue, Tạp chí, Tập san mỏng (≤ 64–80 trang); chọn "Đóng keo / Chỉ" cho sách dày; chọn "Cắt đôi & Xếp chồng" cho tài liệu đóng gáy xoắn lò xo. |
| 4 |
Ô nhập
DÀY GIẤY / CREEP (MM = 0.08) |
Số thực ≥ 0 (mm). Đang nhập: 0.08 mm |
Khi lồng nhiều tờ giấy đôi vào nhau để bấm kim giữa, các tờ nằm càng sâu bên trong tâm cuốn sách sẽ bị độ dày của các tờ bên ngoài đẩy lồi dần ra phía mép mở (hiện tượng "Creep / Shingling"), khiến sau khi xén phẳng 3 cạnh thì các trang giữa sách bị hụt lề ngoài! Khi bạn nhập độ dày thực tế của 1 tờ giấy (ví dụ 0.08 mm), PrynX tự động dịch lùi dần nội dung các trang bên trong về phía gáy theo công thức lũy tiến chính xác tới từng phần trăm milimét để sau khi xén xong, lề ngoài từ Trang 1 đến Trang giữa đều bằng nhau tăm tắp!
|
Nhập 0.08–0.12 mm cho các cuốn Catalogue bấm kim giữa dùng giấy Couche 120–200gsm.
|
| 5 |
Ô nhập
LỀ XÉN BLEED (MM = 2) |
Đơn vị: mm (Đang nhập: 2 mm) | Khai báo phần tràn lề đã có sẵn trong file PDF gốc của khách. Khi ghép 2 trang đơn thành 1 trang đôi (Spread), PrynX tự động cắt bỏ (Clip) đúng 2 mm tràn lề ở cạnh tiếp giáp gáy giữa để 2 trang áp sát khít vào nhau tại đường gấp gáy mà không bị thừa 4 mm ở giữa, trong khi vẫn giữ nguyên tràn lề ở 3 cạnh ngoài! | Nhập đúng số mm tràn lề của file thiết kế (thường là 2 mm hoặc 3 mm). |
| 6 |
Nút Con mắt Bật/Tắt Đường viền Xem trước Bleed trên trang PDF
|
Nhấp để ẩn/hiện khung Bleed đỏ trên Canvas | Bật hoặc tắt khung chữ nhật nét đứt màu đỏ hiển thị ranh giới xén lề trên màn hình xem PDF chính. | Giữ bật để kiểm tra trực quan độ an toàn của chữ và số trang. |
| 7 |
Ô chọn Vị trí
Chèn trang trắng bù tay (Cuối sách (Mặc định) | Giữa sách (Spread giữa)) |
Tự động bù khi tổng số trang không chia hết cho 4 | Một cuốn sách đóng gấp đôi bắt buộc tổng số trang phải là bội số của 4 (4, 8, 12, 16, 20...). Nếu khách gửi file PDF lẻ trang (ví dụ 14 trang, thiếu 2 trang trắng), ô này cho phép bạn chọn tự động chèn các trang trắng bù thêm vào "Cuối sách" (ngay trước trang bìa sau) hoặc vào "Giữa sách". | Giữ mặc định "Cuối sách" để bìa trước (Trang 1) và bìa sau (Trang cuối) luôn nằm đúng ở mặt ngoài cùng của cuốn sách. |
| 8 |
Nhóm
2. CÁCH XẾP TRÊN TỜ IN (1 cuốn / tờ (Tiêu chuẩn) | Ráp 2 cuốn / tờ | Tối ưu khổ lớn) |
Đang chọn: 1 cuốn / tờ (Tiêu chuẩn) |
Quyết định số cặp trang đôi được đặt trên mỗi mặt tờ giấy in: (1) "1 cuốn / tờ": xếp 1 cặp trang đôi chuẩn (2 trang A4 210 × 297 mm ghép thành 1 cặp mở phẳng 420 × 297 mm vừa khít 100% tờ giấy A3!); (2) "Ráp 2 cuốn / tờ (2-Up)": nhân đôi 2 cặp trang đôi lên cùng 1 tờ in (ví dụ bình sách khổ A5 trên tờ giấy A3, in xong cắt đôi tờ A3 ra được 2 cuốn A5 cùng lúc!); (3) "Tối ưu khổ lớn": xếp nhiều cặp trang đôi lên khổ giấy lớn.
|
Chọn "1 cuốn / tờ" cho sách A4 in trên A3; chọn "Ráp 2 cuốn / tờ" cho sổ tay/sách A5 in trên A3 để tăng gấp đôi tốc độ chạy máy in. |
| 9 |
Cặp nút
TỶ LỆ KÍCH THƯỚC TRANG (Giữ nguyên 100% | Tự co vừa khổ giấy) |
Đang chọn: Giữ nguyên 100% | "Giữ nguyên 100%" bảo toàn tuyệt đối kích thước thiết kế gốc để xén ra đúng khổ thành phẩm; "Tự co vừa khổ giấy" tự động thu phóng tỷ lệ trang sách để vừa khít vào vùng in khả dụng của khổ giấy đã chọn. | Luôn để "Giữ nguyên 100%" cho in ấn thương mại chuẩn kích thước; chọn "Tự co vừa khổ giấy" khi khách muốn in thu nhỏ tài liệu. |
| 10 |
Hàng chọn
KHỔ GIẤY (297 × 420 mm) & Nút Thiết lập Lề giấy (⚙) |
Đang chọn: A3 (297 × 420 mm — Tự động xoay ngang 420 × 297 mm khi xuất) |
Chọn khổ giấy máy in (A3 297 × 420 mm, SRA3 320 × 450 mm, 330 × 480 mm...). Đặc biệt: ngay cả khi bạn chọn khổ A3 ở tư thế dọc (297 × 420 mm), thuật toán resolveBooklet1UpSheetOrientationMm của PrynX sẽ tự động nhận biết cặp trang đôi A4 (420 × 297 mm) cần đặt nằm ngang và tự động xoay khổ giấy A3 sang Landscape (420.0 × 297.0 mm) để lấp đầy 100% tờ giấy!
|
Chọn A3 (297×420 mm) cho sách A4 sát mép hoặc chọn SRA3 (320×450 mm) nếu muốn chừa thêm lề trắng ngoài để vẽ dấu xén góc. |
Bình sách in nhanh (phần 2): cơ chế ráp xấp (Cut & Stack), khoảng cách gáy & thông tin sách / tạp chí (Report)
Tùy chỉnh cơ chế Ráp xấp đối xứng 180° (Hút gáy & Xén úp), khoảng cách Gáy (Gap X) & Hở Dọc (Gap Y), và khai báo đầy đủ thông tin lệnh sản xuất ngành sách (Mã đơn hàng, Tên sách/tạp chí, Số lượng cuốn, Giấy ruột, Giấy bìa, Gia công cán bìa, Màu in, Số mặt in).
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Nhóm
CƠ CHẾ RÁP XẤP (CUT & STACK) (Hút gáy & Xén úp (Đối xứng 180°) vs Ráp tuần tự) |
Đang chọn: Hút gáy & Xén úp (Đối xứng 180°) | Khi bình sách theo chế độ "Cắt đôi tờ in & Xếp chồng (Cut & Stack)", tùy chọn "Hút gáy & Xén úp (Đối xứng 180°)" sẽ tự động xoay ngược 180° nửa bên phải để cả 2 nửa đều quay cạnh gáy đóng lò xo vào phía trục giữa (hoặc quay ra 2 mép chuẩn), giúp sau khi xén đôi tờ giấy chỉ cần úp chồng 2 nửa lại là đúng chiều và đúng thứ tự trang 100%! | Dùng khi in sách đóng gáy xoắn lò xo, đóng kẹp hoặc tài liệu đào tạo số lượng lớn. |
| 2 |
Ô nhập
Khoảng cách Gáy (Gap X: 5 mm) |
Số thực ≥ 0 (mm). Đang nhập: 5 mm | Khoảng cách tách rời theo phương ngang giữa trang bên trái và trang bên phải tại đường sống gáy giữa tờ in. |
Để 0 mm cho sách bấm kim giữa; nhập 4–6 mm khi xén rời Cut & Stack cần khe xả dao ở giữa hoặc đóng keo nhiệt có phay gáy sâu.
|
| 3 |
Ô nhập
Hở Dọc (Gap Y: 5 mm) |
Số thực ≥ 0 (mm). Đang nhập: 5 mm | Khoảng cách hở theo phương dọc khi xếp nhiều cụm trang trên cùng 1 tờ in. |
Để 0 mm khi muốn xén 1 nhát dao; nhập 4–5 mm nếu mỗi cuốn có tràn lề cần xả 2 nhát dao.
|
| 4 |
Hàng chọn
KHỔ GIẤY (297 × 420 mm) & Nút Thiết lập Lề giấy (⚙) |
A3 (297 × 420 mm) / SRA3 (320 × 450 mm) | Chọn khổ giấy tờ in và cấu hình lề 4 cạnh. | Chọn SRA3 (320 × 450 mm) khi có cộng thêm Gap X / Gap Y hoặc khi muốn in dòng Report sách ở lề ngoài. |
| 5 |
Thanh đóng/mở
Thiết lập Mở rộng |
Đang mở | Mở rộng bảng cấu hình Thông tin sách/tạp chí (Report) và Dấu xén thành phẩm. | Mở khi cần in thông tin phiếu sản xuất và tay sách lên lề tờ in. |
| 6 |
Nhóm
THÔNG TIN SÁCH / TẠP CHÍ (REPORT) & Hộp kiểm Vẽ report sách/tạp chí |
Đang bật [✓] · In thông tin sản phẩm lên mặt tờ in | Tự động in dòng chữ nhận diện ấn phẩm và thông tin lệnh sản xuất lên phần lề tờ in để bộ phận gấp sách, bắt tay sách và đóng cuốn không bao giờ nhầm lẫn giữa các đơn hàng. | Luôn bật khi in sách/catalogue nhiều tờ. |
| 7 |
Cặp ô nhập
Mã đơn hàng (DH-SACH-2026) & Tên sách / tạp chí (Catalog PrynX A4 (16T)) |
Văn bản tự do | Khai báo mã phiếu sản xuất và tên đầu sách/tạp chí xuất hiện ở đầu dòng Report. | Nhập theo lệnh sản xuất của xưởng. |
| 8 |
Ô nhập
Số lượng cuốn (200) |
Số nguyên dương (cuốn) | Tổng số cuốn sách thành phẩm cần sản xuất của đơn hàng này. | Giúp thợ in và thợ thành phẩm kiểm đếm đủ số lượng cuốn cần giao. |
| 9 |
Cặp ô nhập
Giấy ruột / định lượng (Couche 150 gsm) & Giấy bìa / định lượng (Couche 300 gsm) |
Ghi rõ loại giấy và định lượng GSM cho cả Ruột và Bìa |
Trường thông tin đặc thù của ngành in sách/catalogue: phân biệt rõ loại giấy dùng cho ruột sách (ví dụ Couche 150 gsm) và loại giấy dày dùng cho bìa sách (ví dụ Couche 300 gsm).
|
Điền rõ để thợ kho giấy và thợ đứng máy cấp đúng giấy cho phần ruột và phần bìa. |
| 10 |
Ô nhập
Gia công / cán bìa (Cán mờ 1 mặt) |
Chỉ dẫn gia công bề mặt bìa (Cán mờ 1 mặt, Cán bóng, Ép kim, Phủ UV...) | Ghi chú quy cách gia công bìa ngay trên tờ in. | Tránh việc đóng cuốn xong mới phát hiện quên cán màng tờ bìa! |
| 11 |
Cặp hộp chọn
Màu in (4/4 màu) & Số mặt in (In 2 mặt) |
Màu in: 4/4 màu | 4/1 màu | 1/1 đen trắng | 4/0 màu · Số mặt in: In 2 mặt | In 1 mặt | Khai báo chế độ in màu CMYK hay đen trắng (1/1) và số mặt in. |
Chọn 4/4 màu cho Catalogue màu; chọn 1/1 đen trắng cho ruột sách văn bản.
|
Cửa sổ "xem bài in • Bấm ghim" (booklet press sheet inspector modal)
Giao diện kiểm tra chuyên nghiệp xuất hiện khi nhấn nút "🖨️ Xem Bài In": hiển thị trực quan trên cùng một màn hình cả MẶT TRƯỚC (Bìa Sau Trang 16 | Bìa Trước Trang 01) và MẶT SAU (Trong Bìa Trước Trang 02 | Trong Bìa Sau Trang 15) của từng tờ giấy in A3 kèm đường gấp gáy đỏ ở giữa.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Thanh Tiêu đề Trạng thái Tờ in (
Xem Bài In • Bấm Ghim · Tờ 1/4) |
Tóm tắt quy cách đóng cuốn và thứ tự tờ đang xem |
Cho biết bạn đang soi kỹ thuật Tờ thứ mấy trên tổng số tờ in của cuốn sách (đang xem Tờ 1/4 của cuốn Catalogue 16 trang A4 bình trên khổ giấy A3).
|
Đối chiếu nhanh thông số tổng thể của cuốn sách. |
| 2 |
Nút
Đóng (ESC)Esc
|
Đóng cửa sổ Xem Bài In | Đóng trình kiểm tra tờ in để quay lại bảng điều khiển chính. | Sau khi đã kiểm tra xong các tờ. |
| 3 |
Khung
MẶT TRƯỚC của Tờ 1 (Bìa Sau — Trang 16 bên trái | Đường gấp gáy | Bìa Trước — Trang 1 bên phải) |
Tổng số trang Mặt trước = 16 + 1 = 17 (Đúng quy tắc tổng N+1 của sách 16 trang!) |
Hiển thị trực quan hình ảnh thực tế của 2 trang sách A4 được ghép lên Mặt Trước của Tờ 1 A3 ngang, kèm nhãn chỉ rõ vai trò từng nửa: nửa bên trái là Bìa Sau — Trang 16, chính giữa là đường gấp sống gáy màu đỏ, và nửa bên phải là Bìa Trước — Trang 1. Quy tắc kiểm tra nhanh của thợ bình bản: trong sách bấm kim giữa N trang, tổng số thứ tự của 2 trang nằm chung trên bất kỳ mặt tờ in nào luôn bằng N + 1 (ở đây 16 + 1 = 17)!
|
Kiểm tra ngay xem Bìa Trước (Trang 1) đã nằm đúng bên phải và Bìa Sau (Trang 16) đã nằm đúng bên trái của Mặt Trước Tờ 1 hay chưa. |
| 4 |
Khung
MẶT SAU của Tờ 1 (Trong Bìa Trước — Trang 2 bên trái | Đường gấp gáy | Trong Bìa Sau — Trang 15 bên phải) |
Tổng số trang Mặt sau = 2 + 15 = 17 (Khớp lưng 100% với Trang 1 và Trang 16!) |
Hiển thị Mặt Sau của Tờ 1 đặt ngay bên cạnh Mặt Trước: nửa bên trái là Trong Bìa Trước — Trang 2 (in đúng vào mặt lưng của Trang 1 Bìa Trước khi lật giấy!), và nửa bên phải là Trong Bìa Sau — Trang 15 (in đúng vào mặt lưng của Trang 16 Bìa Sau!).
|
Đối chiếu cặp trang Mặt Trước (16 | 01) và Mặt Sau (02 | 15) trên cùng một màn hình mà không cần phải cuộn lên xuống.
|
| 5 |
Nút Chuyển về Tờ in trước (
‹)← (Phím mũi tên trái)
|
Lùi 1 tờ in | Quay lại kiểm tra tờ giấy in trước đó. | Khi đang ở Tờ 2, 3, 4 và muốn xem lại tờ trước. |
| 6 |
Nút Chuyển sang Tờ in tiếp theo (
›)→ (Phím mũi tên phải)
|
Tiến 1 tờ in (Tờ 1 → Tờ 2 → Tờ 3 → Tờ 4) |
Chuyển nhanh sang tờ giấy in tiếp theo (ví dụ nhấp sang Tờ 2 sẽ thấy Mặt Trước là 14 | 03 và Mặt Sau là 04 | 13).
|
Duyệt qua toàn bộ các tờ in của cuốn sách chỉ trong vài giây. |
| 7 |
Thanh Chọn nhanh Tờ in (
1 | 2 | 3 | 4) |
4 nút tương ứng 4 tờ giấy in A3 của cuốn sách 16 trang A4 |
Nhấp trực tiếp vào số thứ tự tờ in bất kỳ để nhảy ngay tới tờ đó (Tờ 1 là tờ bìa ngoài cùng, Tờ 4 là tờ đôi nằm ở chính giữa ruột sách ghép cặp trang 10 | 07 và 08 | 09).
|
Nhấp vào tờ cuối cùng (Tờ 4) để kiểm tra nhanh trang đôi giữa sách (Centerfold Spread 08 | 09).
|
File PDF kết quả bình sách in nhanh (*imposed_booklet_catalog_16p_a5.PDF)
Kết quả thực tế sau khi nhấn "Thực thi": 16 trang sách khổ A4 (210 × 297 mm) đã được bình chuẩn xác thành 8 mặt tờ in A3 nằm ngang (420.0 × 297.0 mm, 4 tờ × 2 mặt), lấp kín 100% diện tích tờ in A3 không thừa khoảng trắng.
| Số | Nút bấm / ô nhập (+ phím tắt) | Tùy chọn thiết lập | Công dụng & cách hoạt động | Khi nào dùng & kinh nghiệm xưởng |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Tab Kết quả Bình Sách (
*Imposed_booklet_catal...)Ctrl + S
|
8 trang PDF kết quả = 4 tờ in A3 ngang (420.0 × 297.0 mm) 2 mặt | File PDF bình bản hoàn chỉnh được mở ra trên Tab mới, sẵn sàng gửi thẳng xuống máy in kỹ thuật số có bộ gấp bấm kim tự động (Finisher Saddle-Stitch) hoặc máy in tờ rời A3. | Nhấn Ctrl+S để lưu file hoặc Ctrl+P để in ngay. |
| 2 |
Cột Thumbnail 8 Mặt Tờ in A3 ngang (
Trang 1: 16|01, Trang 2: 02|15, Trang 3: 14|03, Trang 4: 04|13, Trang 5: 12|05...) |
Thứ tự chuẩn Bấm kim giữa từ tờ ngoài cùng vào tờ giữa sách |
Nhìn dọc theo cột Thumbnail bên trái, bạn thấy rõ thứ tự ghép trang chuẩn xác của thuật toán Saddle-Stitch: Trang 1 (16 | 01), Trang 2 (02 | 15), Trang 3 (14 | 03), Trang 4 (04 | 13), Trang 5 (12 | 05)...
|
Kiểm tra tổng thể luồng trang của toàn bộ các tờ in. |
| 3 |
Trang 1 — Mặt Trước Tờ 1 A3 ngang (
420.0 × 297.0 mm): Trang 16 Bìa Sau ghép sát gáy với Trang 01 Bìa Trước |
2 trang A4 (210 × 297 mm) ghép đôi lấp kín 100% khổ tờ in A3 ngang (420 × 297 mm) |
Hai trang A4 (16 và 01) được ghép khít tại đường sống gáy chính giữa và phủ kín 100% diện tích tờ giấy A3 nằm ngang (420.0 × 297.0 mm), đã tự động cắt bỏ 2 mm tràn lề ở cạnh tiếp giáp sống gáy giữa.
|
Mặt ngoài của tờ bìa cuốn sách. |
| 4 |
Trang 2 — Mặt Sau Tờ 1 A3 ngang (
420.0 × 297.0 mm): Trang 02 ghép sát gáy với Trang 15 |
Hiển thị song song bên phải Trang 1 trên chế độ Xem hai trang | Mặt trong của tờ thứ nhất, ghép chuẩn xác Trang 02 (in đúng vào mặt lưng của Trang 01) và Trang 15 (in đúng vào mặt lưng của Trang 16) với độ dịch bù dày giấy (Creep = 0.08 mm) đã được tính toán tự động. | Mặt trong của tờ thứ nhất. |
| 5 |
Chỉ báo Khổ tờ in A3 tự động xoay ngang chuẩn xác (
Trang 1/8 · 420.0 × 297.0 mm) |
Xác nhận tổng số mặt trang (8 mặt = 4 tờ) và kích thước tờ in (420.0 × 297.0 mm) |
Xác nhận thuật toán bình sách 1 cuốn/tờ của PrynX đã tự động xoay tờ giấy A3 sang khổ ngang 420.0 × 297.0 mm để chứa trọn vẹn cặp trang đôi A4 (2 × 210 = 420 mm).
|
Kiểm tra nhanh khổ tờ in thực tế ở góc dưới bên trái trước khi xuất file. |
Bảng tham chiếu chuyên sâu 1: Toàn bộ các tùy chọn trong cách thức ráp & chia cọc xén
Khi bạn mở menu thả xuống của ô "CÁCH THỨC RÁP", mỗi tùy chọn đại diện cho một bài toán sản xuất khác nhau trong nhà in. Bảng dưới đây phân tích chi tiết cơ chế toán học và quy trình gia công sau in của từng chế độ (bao gồm cả tính năng "CHIA CỌC XÉN" xuất hiện khi chọn Xếp chồng):
| Tùy chọn / chế độ | Điều kiện kích hoạt | Cơ chế thuật toán & quy tắc kỹ thuật ngành in | Ứng dụng thực tế tại xưởng in |
|---|---|---|---|
1. Xếp lần lượt (Sequential) |
Khả dụng ở chế độ Dàn nhiều mẫu (N-Up) | Đặt các trang/sản phẩm trong file PDF lần lượt vào từng ô trên lưới theo thứ tự từ Trái sang Phải, từ Trên xuống Dưới (Ô 1 = Mẫu 1, Ô 2 = Mẫu 2...). Nếu có khai báo số lượng, hệ thống lặp lại tuần tự cho đủ số lượng. | Dùng khi ghép các mẫu rời không yêu cầu giữ thứ tự số nhảy sau khi cắt, hoặc khi muốn các mẫu giống nhau nằm liền kề nhau trên cùng một tờ in. |
2. Xếp chồng — Úp xấp đúng thứ tự (Cut & Stack) |
Dùng cho dữ liệu biến đổi (VDP), vé, phiếu bảo hành, thẻ đánh số nhảy hoặc danh sách nhiều trang | Thay vì xếp số 1, 2, 3 nằm cạnh nhau trên Tờ 1, thuật toán xếp xuyên dọc theo chiều sâu của cả chồng giấy (Tờ 1 vị trí góc trái là số 1, Tờ 2 cùng vị trí góc trái đó là số 2, Tờ 3 là số 3...). Sau khi in xong toàn bộ N tờ và đưa vào máy xén cắt rời thành các cọc nhỏ, người thợ chỉ cần nhặt Cọc 1 đặt chồng lên Cọc 2, rồi đặt lên Cọc 3... là toàn bộ xấp thành phẩm từ 1 đến hàng chục nghìn bản tự động đúng thứ tự liên tiếp 100% mà không cần ngồi lựa tay! | Bắt buộc dùng khi in vé sự kiện có số seri, thẻ cào, phiếu xuất kho đóng cuốn, bằng khen/chứng chỉ nhiều tên người hoặc ruột tài liệu cắt rời. |
3. Chia tỷ lệ + xếp chồng (Nhiều mẫu, SL khác nhau — Ratio Stack) |
Khi ghép nhiều mẫu tem/namecard trên cùng 1 kẽm nhưng mỗi khách đặt số lượng khác nhau | Tự động giải bài toán tối ưu tỷ lệ vị trí trên tờ (Slot Allocation): Ví dụ trên tờ A3 chứa được 22 ô, Khách A đặt 500 con, Khách B đặt 1.500 con (tỷ lệ 1 : 3) → Hệ thống tự động chia số ô trên tờ theo đúng tỷ lệ để cả hai khách hoàn thành cùng lúc trên một số tờ in tối thiểu, đồng thời kết hợp xếp chồng để mỗi vị trí trên tờ cố định 1 mẫu từ tờ đầu đến tờ cuối (không bị lẫn mẫu của Khách A vào cọc của Khách B khi xén!). | Vũ khí mạnh nhất cho nhà in ghép bài (Gang-run): ghép 5–20 mã hàng có số lượng chênh lệch nhau lên chung 1 bản kẽm mà khi xén ra mỗi cọc vẫn thuần 1 mã hàng duy nhất. |
4. Thiết lập CHIA CỌC XÉN (Stack Split: Không chia / Chia theo hàng / Chia theo cột) |
Tự động xuất hiện trong Thiết lập Mở rộng khi chọn CÁCH THỨC RÁP = Xếp chồng (Úp xấp) | Khi đơn hàng quá lớn (ví dụ 5.000 tờ in), máy xén giấy không thể kẹp cắt 5.000 tờ trong 1 nhát dao mà phải chia thành nhiều mẻ/cọc nhỏ (ví dụ mỗi mẻ 200 tờ) hoặc chia theo từng băng hàng/cột. Tính năng "CHIA CỌC XÉN" cho phép bạn khai báo "Số cọc" hoặc "Số tờ mỗi lô (Sub-stack size)" để thứ tự Úp xấp (Cut & Stack) được hoàn chỉnh trọn vẹn ngay trong phạm vi từng lô 200 tờ đó (xén xong lô nào đóng gói giao ngay lô đó mà không phải chờ in hết 5.000 tờ!). | Dùng cho các đơn hàng vé/thẻ số nhảy số lượng lớn (từ vài trăm đến hàng vạn tờ) cần vừa in vừa xén cuốn chiếu theo từng chồng vừa tầm dao máy xén. |
Bảng tham chiếu chuyên sâu 2: Các chế độ in 2 mặt (số mặt) & quy tắc đối xứng trở giấy
Hiểu đúng cơ chế lật giấy của máy in nhanh và máy in Offset là chìa khóa để mặt trước và mặt sau không bao giờ bị lệch hay ngược đầu:
| Tùy chọn / chế độ | Điều kiện kích hoạt | Cơ chế thuật toán & quy tắc kỹ thuật ngành in | Ứng dụng thực tế tại xưởng in |
|---|---|---|---|
1 Mặt (Simplex) |
Tài liệu chỉ in 1 mặt | Mọi trang trong file PDF đều được coi là các mặt trước độc lập. Không tạo trang mặt sau đối xứng. | Tem nhãn decal, poster, nhãn dán bao bì, phiếu 1 mặt. |
2 Mặt — Trở nhíp (Work & Turn / Lật Trái ↔ Phải) |
File PDF có cặp trang Lẻ (Mặt trước) – Chẵn (Mặt sau) | Tờ giấy sau khi in xong Mặt Trước sẽ được lật ngang từ Trái sang Phải (giữ nguyên cạnh đáy nằm ở răng nhíp máy in). Vì vậy, con tem nằm ở Cột 1 (bên trái) của Mặt Trước khi lật giấy lại sẽ nằm ở Cột cuối cùng (bên phải) của Mặt Sau. PrynX tự động đảo ngược thứ tự các cột (Mirror X) trên tờ Mặt Sau để Mặt Trước và Mặt Sau khớp tâm 100%. | Kiểu trở giấy chuẩn xác và phổ biến nhất (90% đơn hàng 2 mặt tại Việt Nam dùng Trở nhíp vì dùng chung 1 cạnh bắt nhíp nên không bị lệch do dung sai chiều dài giấy). |
2 Mặt — Trở đít / Trở đầu-đuôi (Work & Tumble / Lật Trên ↔ Dưới) |
Khi khổ giấy hoặc máy in bắt buộc lật theo chiều dọc | Tờ giấy in xong Mặt Trước được lật dọc từ Trên xuống Dưới (cạnh trên biến thành cạnh dưới). Khi đó Hàng 1 (trên cùng) của Mặt Trước sẽ biến thành Hàng cuối cùng (dưới cùng) của Mặt Sau, đồng thời bản vẽ mặt sau phải xoay 180°. PrynX tự động đảo thứ tự hàng (Mirror Y) và xoay 180° nội dung mặt sau. | Dùng khi khổ bài dài hẹp hoặc khi máy in kỹ thuật số cấu hình lật giấy theo cạnh ngắn (Short-edge Flip). |
Tự trở (Work & Turn trên cùng 1 bản kẽm) |
In Offset 2 mặt chỉ với 1 bộ kẽm duy nhất | Chia đôi tờ giấy in thành 2 nửa đối xứng: xếp cả Mặt Trước (ở nửa trái) và Mặt Sau (ở nửa phải) lên CÙNG MỘT MẶT KẼM. Khi chạy máy in lượt 1 được một nửa số tờ, thợ in trở mặt giấy lại và in tiếp lượt 2 bằng chính bộ kẽm đó → Tạo ra tờ in có cả 2 mặt hoàn chỉnh, tiết kiệm 50% tiền xuất kẽm CTP! | Dùng trong in Offset khi số lượng vừa phải, muốn tiết kiệm từ 2 bộ kẽm (8 tấm kẽm CMYK) xuống chỉ còn 1 bộ kẽm (4 tấm kẽm CMYK). |
Bảng tham chiếu chuyên sâu 3: Phân biệt bình tem bế (demi-cut) vs bình bế rời (CNC 2 mặt lật gương)
Tại sao PrynX tách riêng 2 công cụ "Bình Tem Bế" và "Bình Bế Rời (CNC)"? Bảng dưới đây giúp người thợ chế bản chọn đúng công cụ và thông số cho từng công nghệ gia công cắt bế tại xưởng:
| Tùy chọn / chế độ | Điều kiện kích hoạt | Cơ chế thuật toán & quy tắc kỹ thuật ngành in | Ứng dụng thực tế tại xưởng in |
|---|---|---|---|
1. Bình Tem Bế (Sticker Die-Cut Imposer — Module 4) |
Bế demi (Kiss-cut) trên giấy Decal cuộn hoặc tờ rời (1 mặt) | Mỗi trang trong file PDF được hiểu là 1 mẫu tem độc lập (1 mặt). Mũi dao chỉ cắt đứt lớp mặt decal và giữ nguyên lớp giấy đế bên dưới để giao theo tờ lớn hoặc chia theo Cụm nhân bản (Cluster Tile). Hỗ trợ chế độ "1 Dao (Dao LETA)" khi khoảng hở tem bằng 0 và hỗ trợ "Tách riêng trang đường cắt" (1 trang in sạch + 1 trang vector đường bế). | Tem nhãn dán chai lọ, nhãn trà sữa, tem bảo hành, bộ sticker demi A5/A4/A3 trên máy bế Mimaki, Graphtec, GCC, Summa, Jwei, Vulkan. |
2. Bình Bế Rời CNC (CNC / True-Shape Duplex Imposer — Module 5) |
Cắt đứt rời hoàn toàn (Thru-cut / Router / Laser / Dao dao động) & Hỗ trợ In 2 Mặt Lật Gương | Khi bật "In 2 mặt (lật gương mặt sau)", hệ thống tự động ghép mỗi cặp 2 trang liên tiếp (Lẻ = Mặt trước, Chẵn = Mặt sau) thành 1 sản phẩm 2 mặt. Trên tờ Mặt sau, toàn bộ tọa độ đặt con tem và bản thân đồ họa mặt sau được LẬT ĐỐI XỨNG GƯƠNG (Mirror) kèm hệ thống Dấu canh 2 mặt để khi cắt đứt rời từ mặt trước xuyên xuống mặt sau không bị lệch biên dạng. | Hashtag cầm tay chụp ảnh, Wobbler quảng cáo, Quạt nhựa PP, Thẻ treo quần áo (Hangtag) hình dạng đặc biệt, Standee để bàn bồi Format/Mica cắt CNC 2 mặt. |
3. Tự động Cắt gọn Tràn lề tại Khe hở (Smart Bleed Clipping at Mid-Gap) |
Áp dụng tự động trên cả Bình Tem Bế & Bình Bế Rời khi file gốc có vùng Tràn lề lớn hơn một nửa Hở tem | Ví dụ con tem có đường bế 54×54 mm nhưng trang PDF rộng 60×60 mm (tràn lề 3 mm mỗi bên). Khi bạn nhập HỞ TEM = 2 mm (tức khoảng cách giữa 2 đường bế chỉ là 2 mm), nếu giữ nguyên 3 mm tràn lề thì màu của tem này sẽ đè lấn sang mặt tem kia 2 mm! PrynX tự động tính đường phân giác tại chính giữa khe hở (cắt gọn tràn lề mỗi tem còn đúng 1.0 mm tại vùng tiếp giáp) để 2 đường bế cách nhau đúng 2.0 mm mà không bao giờ phạm màu! | Giải phóng hoàn toàn người thợ khỏi việc phải quay lại Illustrator chỉnh nhỏ vùng Bleed khi muốn xếp khoảng hở tem hẹp (1.5–2 mm). |
Bảng tham chiếu chuyên sâu 4: 3 quy cách đóng cuốn booklet & công thức bù độ dày giấy (Creep)
Tổng hợp quy tắc toán học chia tay sách (Signature Folding) và công thức bù độ dày giấy (Shingling/Creep) trong công cụ Bình Sách In Nhanh (Module 6):
| Tùy chọn / chế độ | Điều kiện kích hoạt | Cơ chế thuật toán & quy tắc kỹ thuật ngành in | Ứng dụng thực tế tại xưởng in |
|---|---|---|---|
1. Bấm kim giữa (Saddle-Stitch — Lồng 1 tay duy nhất) |
Sách, Catalogue, Tạp chí mỏng (thường từ 8 đến 64 trang) | Toàn bộ các tờ giấy đôi được gấp đôi và lồng chồng vào nhau thành 1 tay duy nhất rồi dập 2 ghim kẹp tại đường sống gáy giữa. Với cuốn sách có tổng số trang N (đã làm tròn lên bội số của 4), tờ thứ k (k = 1 … N/4, tính từ ngoài vào trong) sẽ ghép cặp trang (N − 2k + 2 | 2k − 1) ở Mặt Trước và cặp trang (2k | N − 2k + 1) ở Mặt Sau. Tổng số trang trên mỗi mặt luôn bằng N + 1. |
Catalogue giới thiệu sản phẩm, thực đơn nhà hàng, kỷ yếu mỏng, cẩm nang hướng dẫn sử dụng. |
2. Đóng keo nhiệt / Khâu chỉ (Perfect Bound — Xếp chồng nhiều tay sách) |
Sách dày từ 48 trang đến hàng trăm trang | Không lồng tất cả tờ vào nhau mà chia thành từng tay sách nhỏ (mỗi tay gồm 1 tờ gấp 4 trang, hoặc 2 tờ = 8 trang, 4 tờ = 16 trang). Tay 1 chứa các trang (4 | 1) và (2 | 3), Tay 2 chứa (8 | 5) và (6 | 7)... Sau khi gấp xong từng tay, các tay được xếp chồng nối tiếp lên nhau (Gathering) để đưa vào máy phay sống gáy và phết keo nhiệt PUR/EVA đóng bìa. |
Sách văn học, giáo trình đại học, tiểu thuyết, niên giám doanh nghiệp dày. |
3. Cắt đôi tờ in & Xếp chồng — Ráp xấp đối xứng 180° (Cut & Stack — Đóng gáy xoắn lò xo) |
Tài liệu đào tạo, sổ tay đóng lò xo kẽm/nhựa hoặc bấm kim phẳng | Xếp 2 trang đơn nằm cạnh nhau trên tờ in lớn theo luồng sâu xuyên qua chồng giấy (Cut & Stack) kết hợp tùy chọn "Hút gáy & Xén úp (Đối xứng 180°)". Sau khi in xong toàn bộ chồng giấy và đưa lên máy xén bổ đôi chính giữa tờ giấy, thợ thành phẩm chỉ cần nhặt nửa cọc phải úp chồng lên nửa cọc trái là thu được ngay cuốn sách hoàn chỉnh từ Trang 1 đến Trang cuối mà không cần gấp tờ nào! | Sổ tay lò xo, tài liệu hội thảo, hồ sơ thầu, sách học ngoại ngữ đóng gáy xoắn. |
4. Công thức Bù Độ Dày Giấy (Shingling / Creep Compensation) |
Kích hoạt khi nhập DÀY GIẤY / CREEP (mm) > 0 ở chế độ Bấm kim giữa | Khi lồng S = N/4 tờ giấy có độ dày t (mm) vào nhau và gấp đôi, mỗi tờ nằm sâu hơn vào bên trong sẽ bị đẩy lồi ra phía mép mở một khoảng xấp xỉ Δx ≈ (k − 1) × t (hoặc (π/2) × t tùy độ cứng giấy). PrynX tự động dịch chuyển dần hai trang của tờ thứ k tiến sát về phía đường sống gáy giữa theo đúng khoảng Δx tương ứng để giữ nguyên khoảng cách từ mép chữ đến đường dao xén ngoài. |
Đảm bảo các cuốn Catalogue dày bấm kim giữa sau khi xén 3 cạnh không bị hiện tượng trang giữa sách bị cắt lẹm vào số trang hoặc khung viền. |